Hytinon - Thuốc điều trị ung thư hiệu quả của Korea

★★★★★ (0 đánh giá)
⚠️
Đây là thuốc kê đơn. Cần có đơn của bác sĩ. Vui lòng gửi đơn hoặc để Dược sĩ tư vấn trước khi mua — bán đúng quy định Bộ Y tế.
Cần tư vấn dược sĩ

Thuốc kê đơn: chọn số lượng rồi bấm Gửi đơn thuốc, bạn sẽ tải ảnh đơn của bác sĩ ở bước thanh toán. Dược sĩ gọi xác nhận trước khi giao.

Dược sĩ tư vấn miễn phíHỏi về liều dùng, tương tác thuốc
Hỏi ngay

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Chia sẻ:
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Được viết bởi
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Cập nhật: 2025-02-06 22:29:33

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất Korea United Pharm Inc
Số đăng ký VN-22158-19
Xuất xứHàn Quốc
Dạng bào chếViên nang
Đóng góiHộp 10 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng kể từ ngày sản xuất

Mô tả chi tiết

Nội dung chính

Hytinon là thuốc gì?

  • Hytinon là thuốc được chỉ định trong điều trị u hắc tố, ung thư bạch cầu tủy bào mạn tính, ung thư tái phát, di căn, hoặc carcinom buồng trứng không mổ được. Ngoài ra, Hytinon còn được sử dụng để kết hợp xạ trị: ung thư tế bào có vẩy (biểu mô) ở đầu và cổ, ngoại trừ ở môi.

Thành phần của thuốc Hytinon

  • Hydroxyurea 500mg.

Dạng bào chế

  • Viên nang cứng.

Công dụng - Chỉ định của thuốc Hytinon

  • U hắc tố, ung thư bạch cầu tủy bào mạn tính, ung thư tái phát, di căn, hoặc carcinom buồng trứng không mổ được.
  • Kết hợp xạ trị: ung thư tế bào có vẩy (biểu mô) ở đầu và cổ, ngoại trừ ở môi.

Cách dùng - Liều dùng của thuốc Hytinon

  • Cách dùng: Sản phẩm dùng đường uống.
  • Liều dùng:
    • Khối u cứng:
      • Trị liệu gián đoạn hoặc kết hợp: mỗi 3 ngày 1 liều 80mg/kg.
      • Trị liệu liên tục: mỗi ngày 1 liều 20-30mg/kg.
      • Trị liệu kết hợp: 3 ngày uống 80mg/kg.
    • Ung thư bạch cầu tủy bào mạn tính: Cho đến khi chế độ trị liệu gián đoạn được đánh giá, khuyến nghị trị liệu liên tục mỗi ngày 1 lần 20-30mg/kg.

Chống chỉ định của thuốc Hytinon

  • Không dùng cho người mẫn cảm với thành phần của thuốc.
  • Suy tủy xương rõ rệt (bạch cầu < 2500 hay tiểu cầu < 100000).
  • Thiếu máu nặng.

Lưu ý khi sử dụng thuốc Hytinon

  • Không nên điều trị khởi đầu ở bệnh nhân có biểu hiện suy tủy.
  • Thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân đã hóa/xạ trị, rối loạn chức năng thận, người cao tuổi, bệnh nhân dự định có con, phụ nữ có hoặc nghi ngờ có thai, phụ nữ cho cho con bú. Cần theo dõi tủy đồ, chức năng gan và thận, công thức máu.
  • Nên kiểm tra tình trạng tổng thể của máu, kể cả tủy xương, chức năng thận, gan trước và trong quá trình điều trị.
  • Xác định công thức máu, đếm hồng cầu và đếm tiểu cầu nên xác định ít nhất một lần trong tuần trong suốt thời gian điều trị bằng hydroxyurea. Nếu bạch cầu giảm xuống dưới 2,5 x 109/ L, hoặc tiểu cầu giảm < 100 x 109/ L, nên ngưng điều trị. Nên đếm kiểm tra lại sau 3 ngày và điều trị lại khi các giá trị tăng gần đến mức bình thường.
  • Trường hợp thiếu máu nặng phải thay thế máu trước khi điều trị bằng hydroxyurea.
  • Hydroxyurea làm chậm độ thanh thải huyết tương và giảm tốc độ của sự sử dụng sắt bởi hồng cầu nhưng không biến đổi thời gian sống của hồng cầu.
  • Hydroxyurea nên sử dụng thận trọng với bệnh nhân bị suy chức năng thận rõ rệt.
  • Hydroxyurea không có chứng minh sử dụng phối hợp với thuốc kháng retrovirus dùng cho bệnh HIV và có thể làm cho việc điều trị thất bại, gây độc tính ở bệnh nhân HIV.
  • Bệnh nhân điều trị với hydroxyurea trong thời gian dài để điều trị các bệnh tăng sinh tủy xương như tăng hồng cầu: thiếu bạch cầu thứ phát đã được cảnh báo.
  • Độc tính lên mạch máu da bao gồm loét mạch máu và hoại thư đã xảy ra ở bệnh nhân tăng sinh tủy xương khi điều trị với hydroxyurea. Tăng nguy cơ độc tính viêm mạch ở bệnh nhân điều trị đồng thời bằng interferon.
  • Có thể tăng acid uric trong huyết thanh, gây nên gout, tình trạng xấu nhất là bệnh thận do acid uric, đặc biệt khi sử dụng với chất độc hại tế bào khác. Vì thế cần thiết theo dõi thường xuyên mức độ acid uric và duy trì đưa nhiều nước vào cơ thể trong suốt thời gian điều trị.
  • Nên cẩn thận khi dùng hydroxyurea với các thuốc khác có độc tính tế bào.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Không nên dùng hydroxyurea cho những phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai trừ trường hợp thầy thuốc đã cân nhắc ích lợi của việc dùng thuốc hơn hẳn những nguy hiểm có thể có.
  • Phụ nữ đang cho con bú: Hydroxyurea được tiết vào sữa mẹ. Vì thế chỉ sử dụng cho phụ nữ cho con bú khi đã cân nhắc lợi ích của thuốc và nguy cơ có thể xảy ra.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt, ảo giác, co giật vì thế cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ của thuốc Hytinon

  • Tác dụng không mong muốn chủ yếu là suy tủy xương (thiếu bạch cầu, thiếu máu, đôi khi thiếu tiểu cầu).
  • Các triệu chứng trên đường tiêu hoá ít gặp hơn (viêm lưỡi, chán ăn, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón).
  • Các phản ứng trên da: nổi sần đỏ, loét da, viêm da, nổi ban đỏ trên mặt, tăng sắc tố da, loạn dưỡng da và móng.
  • Rụng tóc và tiểu khó thường ít gặp.
  • Các rối loạn thần kinh đặc biệt hiếm (nhức đầu, chóng mặt, ảo giác, co giật).
  • Suy chức năng thận tạm thời (tăng acid uric huyết thanh, BUN, creatinin).

Tương tác thuốc

  • Sử dụng hydroxyurea và các thuốc gây ức chế tủy xương hoặc xạ trị sẽ làm tăng nguy cơ suy tủy xương.
  • Hydroxyurea làm tăng nồng độ acid uric trong huyết thanh, cần điều chỉnh liều dùng của các thuốc tăng acid uric niệu.
  • Viêm tụy và độc tính gan có thể dẫn đến tử vong, bệnh thần kinh ngoại vi nặng ở một số bệnh nhân nhiễm HIV điều trị phối hợp hydroxyurea với các thuốc kháng retrovirus đặc biệt là kết hợp didanosin và stavudin.
  • Không có nghiên cứu về tương tác với các loại thuốc khác.

Xử lý khi quên liều

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu quên liều quá lâu thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp theo, không dùng gấp đôi liều để bù liều đã quên.

Xử trí khi quá liều

  • Khi có biểu hiện quá liều cần báo ngay cho bác sĩ điều trị biết và đưa bệnh nhân tới bệnh viện để có cách xử lý kịp thời.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói

  • Hộp x 1 túi nhôm x 10 vỉ x 10 viên.

Nhà sản xuất

  • Korea United Pharm. Inc.

Sản phẩm tương tự

Câu hỏi thường gặp

Mua Hytinon - Thuốc điều trị ung thư hiệu quả của Korea ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Hytinon - Thuốc điều trị ung thư hiệu quả của Korea tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:9h-11h30, chiều: 2h-4h
  • Mua hàng trên website: https://thuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: 0971.899.466
  • Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan

Kalbezar 200mg - Gemcitabine Eriochem
Kalbezar 200mg - Gemcitabine Eriochem
Liên hệ
Lucidabra 75 - Dabrafenib 75mg Lucius
Lucidabra 75 - Dabrafenib 75mg Lucius
Liên hệ
Carfilnat 60mg - Carfilzomib 60mg Natco
Carfilnat 60mg - Carfilzomib 60mg Natco
Liên hệ
Thalio 100mg - Thalidomide Glarea
Thalio 100mg - Thalidomide Glarea
Liên hệ
Umkanas - Anastrozole 1mg BRV
Umkanas - Anastrozole 1mg BRV
Liên hệ
Anastrole - Anastrozole 1mg Herabiopharm
Anastrole - Anastrozole 1mg Herabiopharm
Liên hệ
Intratect 50g/l Biotest
Intratect 50g/l Biotest
Liên hệ
Tazverik 200mg - Tazemetostat 200mg Epizyme
Tazverik 200mg - Tazemetostat 200mg Epizyme
Liên hệ
Ninlib 200mg Hetero
Ninlib 200mg Hetero
Liên hệ
MyAza 100mg Mylan
MyAza 100mg Mylan
Liên hệ
Paclitaxelum Actavis - Paclitaxel 260mg
Paclitaxelum Actavis - Paclitaxel 260mg
Liên hệ
Ibruxen 140mg Everest
Ibruxen 140mg Everest
Liên hệ

Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề liên quan

Đánh giá & Bình luận

0
★★★★★
0 lượt đánh giá

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này