Eposin 100mg - Thuốc điều trị ung thư hiệu quả của Thái Lan

★★★★★ (0 đánh giá)
⚠️
Đây là thuốc kê đơn. Cần có đơn của bác sĩ. Vui lòng gửi đơn hoặc để Dược sĩ tư vấn trước khi mua — bán đúng quy định Bộ Y tế.
Cần tư vấn dược sĩ

Thuốc kê đơn: chọn số lượng rồi bấm Gửi đơn thuốc, bạn sẽ tải ảnh đơn của bác sĩ ở bước thanh toán. Dược sĩ gọi xác nhận trước khi giao.

Dược sĩ tư vấn miễn phíHỏi về liều dùng, tương tác thuốc
Hỏi ngay

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Chia sẻ:
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Được viết bởi
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Cập nhật: 2024-01-04 16:53:08

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất Chưa cập nhật
Số đăng ký VN-11805-11
Xuất xứ Netherlands
Dạng bào chếDung dịch tiêm truyền

Mô tả chi tiết

Nội dung chính

Eposin 100mg là thuốc gì?

  • Eposin 100mg được sản xuất bởi Công ty Medochemie., Ltd- Hà Lan, nhằm điều trị tích cực bệnh ung thư tinh hoàn, ung thư màng đệm, buồng trứng, phế quản, bệnh Hodgkin, bệnh bạch huyết không Hodgkin, bạch cầu nguyên tủy bào cấp, ung thư biểu mô dạ dày, nhờ công dụng của thuốc mà căn bệnh ung thư sớm được đẩy lùi ra khỏi cơ thể. 

Thành phần của thuốc Eposin 100mg

  • Etoposid: 100mg             

Chỉ định của thuốc Eposin 100mg

  • Etoposid được dùng đơn trị liệu hay đa trị liệu với các thuốc hủy khối u khác trong điều trị ung thư tinh hoàn kháng trị đã qua phẫu thuật, hóa trị liệu và điều trị bằng tia xạ, trong điều trị carcinoma phổi tế bào nhỏ.
  • Điều trị các các khối u ở não, đường tiêu hóa, buồng trứng, tuyến ức, các khối u lá nuôi khi có thai, ung thư màng đệm, bạch cầu nguyên tủy bào cấp, ung thư biểu mô dạ dày và một số trường hợp ung thư ở trẻ em.
  • Điều trị u lympho Hodgkin và không Hodgkin
  • Điều trị củng cố bệnh bạch cầu cấp không thuộc dòng lympho (bệnh bạch cầu tủy bào) hay trong sarcoma Ewing và sarcoma Kaposi kết hợp bệnh AIDS.

Cách dùng - Liều dùng của thuốc Eposin 100mg

  • Cách dùng:

    • Etoposid được dùng uống hoặc truyền tĩnh mạch chậm trong thời gian ít nhất là 30 – 60 phút, để giảm nguy cơ phản ứng hạ huyết áp do truyền thuốc nhanh.

    • Liều dùng etoposid phải phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng, huyết học và dung nạp của người bệnh và đã hoặc đang có dùng hóa trị liệu, xạ trị hay không, nhằm thu được kết quả điều trị tối đa và tác dụng không mong muốn tối thiểu.

    • Etoposid được pha loãng để truyền tĩnh mạch với dung dịch dextrose 5% hoặc natri clorid 0,9% để có nồng độ cuối cùng là 200 – 400 microgam/ml (nồng độ cao hơn 400 microgam/ml, có thể bị tủa).
  • Liều dùng:

    • Carcinoma phổi tế bào nhỏ: truyền tĩnh mạch từ 35 mg/m2/ngày, trong 4 ngày liền cho đến 50 mg/m2/ngày, trong 5 ngày liền, cứ 3 – 4 tuần một đợt. Liều uống gấp đôi liều tiêm truyền, tính tròn đến 50 mg gần nhất.
    • Ung thư tinh hoàn kháng trị: truyền tĩnh mạch etoposid có phối hợp với các phác đồ hóa trị liệu, là 50 – 100 mg/m2/ngày trong 5 ngày liền, cứ 3 – 4 tuần một đợt hoặc 100 mg/m2/ngày, vào ngày 1, 3 và 5, cứ 3-4 tuần một đợt, với số đợt là 3 hoặc 4.
    • Các loại ung thư khác: dùng liều tương tự như liều dùng điều trị ung thư tinh hoàn kháng trị. Tuy nhiên liều lượng cũng thay đổi khá rộng.
    • Điều trị sarcoma Kaposi ở người bệnh AIDS: truyền tĩnh mạch với liều 150 mg/m2/ngày, trong 3 ngày liền, cứ 4 tuần một đợt. Số đợt điều trị tùy thuộc vào đáp ứng của người bệnh và phải giảm liều, nếu cần, tùy theo tác dụng suy giảm tủy xương của thuốc.
    • Không được dùng các chế phẩm có chứa benzyl alcol cho trẻ sơ sinh, vì hội chứng độc chết người đã từng xảy ra, bao gồm toan chuyển hóa ức chế hệ thần kinh trung ương, các vấn đề hô hấp, suy thận, hạ huyết áp, co giật, chảy máu nội sọ.
    • Bệnh nhân suy thận: liều khởi đầu cần hiệu chỉnh theo độ thanh thải creatinin.
    • Bệnh nhân suy gan: cần phải cân nhắc giảm liều etoposid đối với người bị tổn thương gan.
    • Trẻ em: các chế phẩm etoposid có chứa polysorbat 80 có thể đe dọa tính mạng của trẻ, nhất là trẻ sơ sinh, với triệu chứng: Suy gan, suy thận, suy hô hấp, giảm tiểu cầu và cổ trướng.

Chống chỉ định của thuốc Eposin 100mg

  • Người mẫn cảm với thành phần của thuốc.
  • Bệnh nhân suy tủy xương nhất là sau khi điều trị bằng tia xạ hay hóa trị liệu
  • Bệnh nhân suy thận.

Thận trọng khi sử dụng Eposin 100mg

  • Việc sử dụng Eposin chỉ được dùng dưới sự dám sát của bác sỹ có chuyên môn về sử dụng hóa trị chống ung thư.
  • Cẩn thận khi tiêm tĩnh mạch để tránh ra ngoài mạch.
  • Theo dõi thường xuyên khả năng suy tủy của bệnh nhân trong và sau quá trình điều trị. 
  • Cần làm các xét nghiệm trước khi bắt đầu điều trị và trước mỗi chu kỳ điều trị tiếp theo: Số lượng tiểu cầu, hemoglobin, số lượng và công thức bạch cầu.
  • Bệnh nhân đã được điều trị bằng tia xạ hoặc bằng hóa học thì phải chờ một khoảng thời gian thích hợp để phục hồi tủy xương, trước khi điều trị bằng etoposid.
  • Cần theo dõi định kỳ công thức máu ngoại vi và chức năng gan.
  • Trước khi điều trị bằng etoposid cần kiểm tra nhiễm khuẩn.
  • Điều trị bằng etoposid kết hợp với các thuốc chống ung thư khác rất ít gặp bệnh bạch cầu cấp có hoặc không có giai đoạn tiền bệnh bạch cầu. Các thử nghiệm in vitro cho thấy etoposid là chất gây đột biến.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Không được dùng Etoposid trong thời gian mang thai, trừ khi có chỉ định chặt chẽ.
  • Phụ nữ cho con bú: vì có khả năng có phản ứng bất lợi cho nhũ nhi, nên chống chỉ định Etoposid cho phụ nữ đang cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng không nên lái xe hay vận hành máy móc ngay sau khi điều trị bằng Etoposid.

Tác dụng phụ của thuốc Eposin 100mg

  • Tác dụng phụ thường gặp:
    • Hệ máu: thiếu máu, giảm bạch cầu (số lượng bạch cầu thường thấp nhất sau điều trị 7 – 14 ngày), giảm tiểu cầu (ố lượng tiểu cầu xuống thấp nhất sau 9 – 16 ngày, số tế bào máu trở về bình thường sau 20 ngày)
    • Tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn và nôn.
    • Rụng tóc: sau khi dừng điều trị có thể hồi phục, xảy ra trên 66% người bệnh; đôi khi rụng hết.
  • Tác dụng phụ ít gặp:
    • Hệ tiêu hóa: viêm miệng,tiêu chảy.
    • Hệ thần kinh: nhiễm độc thần kinh trung ương (mệt mỏi bất thường).
  • Tác dụng phụ hiếm gặp:
    • Hệ máu: bệnh bạch cầu cấp, có hay không có giai đoạn tiền bệnh bạch cầu.
    • Phản vệ: Ðặc trưng bằng ớn lạnh, sốt, tăng nhịp tim, co thắt phế quản, khó thở và/hoặc hạ huyết áp. Có thể gây tử vong.
    • Hệ tiêu hóa: Nhiễm độc gan.
    • hệ thần kinh: Ði đứng khó khăn, ngón chân ngón tay tê cứng hay như bị kim châm, yếu, co giật.
    • Biểu hiện khác: Viêm tĩnh mạch do hóa chất, đau ở vị trí tiêm, đau bụng, vị giác lưu tồn, táo bón, khó nuốt, mù vỏ não tạm thời, viêm phổi kẽ/xơ phổi, nhiễm sắc tố, viêm da.
  • Khi có các biểu hiện bất thường cần thông báo ngay với bác sỹ để được chữa trị kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Khi dùng kết hợp hay vừa mới điều trị những thuốc có cùng tác dụng như thuốc gây suy tủy tia xạ trị liệu, có thể gây tác dụng gây giảm bạch cầu hoặc giảm tiểu cầu của etoposid có thể tăng lên.
  • Khi dùng etoposid kết hợp với vaccin virus chết, đáp ứng tạo kháng thể của người bệnh đối với vaccin có thể bị giảm. Vì vậy nên tính toán dùng luân phiên các thuốc này từ 3 tháng đến 1 năm.
  • Phải dùng các thuốc vaccin virus sống với Etoposid cách xa nhau từ 3 tháng đến 1 năm. Vì có thể gây tăng sự sao chép của virus vaccin, làm tăng các tác dụng phụ của vaccin hoặc làm giảm đáp ứng kháng thể của người bệnh với vaccin.
  • Cần giảm liều khi kết hợp Etoposid cùng với Ciclosporin.  Ciclosporin liều cao gây tăng đáng kể nồng độ etoposid trong máu làm nặng thêm tình trạng suy tủy do etoposid.
  • Khi sử dụng thuốc tốt nhất bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ biết về các loại thuốc mà mình đang sử dụng để bác sĩ tư vấn tránh xảy ra các tương tác không mong muốn.​

Quá liều thuốc Eposin 100mg

  • Khi có biểu hiện bất thường do dùng qua liều thuốc cần liên hệ ngay với bác sỹ hoặc cơ sở y tế gần nhất để được chữa trị kịp thời.

Quên liều thuốc Eposin 100mg

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 10 lọ

Nhà sản xuất

  • Medochemie., Ltd- Hà Lan

Sản phẩm tương tự

Câu hỏi thường gặp

Mua Eposin 100mg - Thuốc điều trị ung thư hiệu quả của Thái Lan ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Eposin 100mg - Thuốc điều trị ung thư hiệu quả của Thái Lan tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:9h-11h30, chiều: 2h-4h
  • Mua hàng trên website: https://thuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: 0971.899.466
  • Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan

Kalbezar 200mg - Gemcitabine Eriochem
Kalbezar 200mg - Gemcitabine Eriochem
Liên hệ
Lucidabra 75 - Dabrafenib 75mg Lucius
Lucidabra 75 - Dabrafenib 75mg Lucius
Liên hệ
Carfilnat 60mg - Carfilzomib 60mg Natco
Carfilnat 60mg - Carfilzomib 60mg Natco
Liên hệ
Thalio 100mg - Thalidomide Glarea
Thalio 100mg - Thalidomide Glarea
Liên hệ
Umkanas - Anastrozole 1mg BRV
Umkanas - Anastrozole 1mg BRV
Liên hệ
Anastrole - Anastrozole 1mg Herabiopharm
Anastrole - Anastrozole 1mg Herabiopharm
Liên hệ
Intratect 50g/l Biotest
Intratect 50g/l Biotest
Liên hệ
Tazverik 200mg - Tazemetostat 200mg Epizyme
Tazverik 200mg - Tazemetostat 200mg Epizyme
Liên hệ
Ninlib 200mg Hetero
Ninlib 200mg Hetero
Liên hệ
MyAza 100mg Mylan
MyAza 100mg Mylan
Liên hệ
Paclitaxelum Actavis - Paclitaxel 260mg
Paclitaxelum Actavis - Paclitaxel 260mg
Liên hệ
Ibruxen 140mg Everest
Ibruxen 140mg Everest
Liên hệ

Sản phẩm cùng hãng

Apsentio 4mg - Pitavastatin 4mg DRP Inter
Apsentio 4mg - Pitavastatin 4mg DRP Inter
Liên hệ
HT Pasvir - Silymarin 420mg SunSho
HT Pasvir - Silymarin 420mg SunSho
850,000 đ
Kalbezar 200mg - Gemcitabine Eriochem
Kalbezar 200mg - Gemcitabine Eriochem
Liên hệ
Vigirmazone 200mg - Clotrimazole 200mg BLISS
Vigirmazone 200mg - Clotrimazole 200mg BLISS
Liên hệ
Thyroid Fucoidan Vĩnh Khang
Thyroid Fucoidan Vĩnh Khang
850,000 đ
Renoque 180mg - Ubidecarenone Y-Med
Renoque 180mg - Ubidecarenone Y-Med
270,000 đ
Craspa - Citicoline 500mg
Craspa - Citicoline 500mg
1,200,000 đ
Vita Organic Liver Tonic 6000
Vita Organic Liver Tonic 6000
345,000 đ
Vita Organic Bilberry 5000
Vita Organic Bilberry 5000
345,000 đ
Bambi Vita 130ml - Lysine
Bambi Vita 130ml - Lysine
290,000 đ
Pegaset 75 - Pregabalin 75mg Aurobindo
Pegaset 75 - Pregabalin 75mg Aurobindo
Liên hệ

Đánh giá & Bình luận

0
★★★★★
0 lượt đánh giá

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này