COMEGIM - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả của Agimexpharm

★★★★★ (0 đánh giá)
⚠️
Đây là thuốc kê đơn. Cần có đơn của bác sĩ. Vui lòng gửi đơn hoặc để Dược sĩ tư vấn trước khi mua — bán đúng quy định Bộ Y tế.
Cần tư vấn dược sĩ

Thuốc kê đơn: chọn số lượng rồi bấm Gửi đơn thuốc, bạn sẽ tải ảnh đơn của bác sĩ ở bước thanh toán. Dược sĩ gọi xác nhận trước khi giao.

Dược sĩ tư vấn miễn phíHỏi về liều dùng, tương tác thuốc
Hỏi ngay

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Chia sẻ:
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Được viết bởi
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Cập nhật: 2024-06-30 15:44:54

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất Agimexpharm
Số đăng ký VD-27754-17
Xuất xứViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Đóng góiHộp 1 vỉ x 30 viên
Hạn sử dụng36 tháng kể từ ngày sản xuất

Mô tả chi tiết

Nội dung chính

Comegim là thuốc gì?

  • Comegim là một loại thuốc điều trị hiệu quả cho bệnh tăng huyết áp, được sản xuất bởi Agimexpharm. Ngoài ra, Comegim còn được sử dụng trong việc điều trị suy tim sung huyết và bệnh tim thiếu máu cục bộ mãn tính. TThành phần chính của thuốc là Perindopril erbumin 4 mg, thuộc nhóm ức chế men chuyển angiotensin, giúp hạ sức cản ngoại biên và kiểm soát huyết áp. Trong trường hợp bệnh nhân bị suy tim, mất muối nước hoặc có nguy cơ tụt huyết áp, cần thận trọng khi sử dụng Comegim. Hạ huyết áp có thể do sự gián đoạn của hệ thống renin-angiotensin, đặc biệt là sau liều đầu tiên hoặc trong hai tuần đầu điều trị. Điều này có thể dẫn đến suy thận, dù ít gặp nhưng phải được theo dõi cẩn thận. Với những bệnh nhân đang sử dụng thuốc lợi tiểu trước khi dùng Comegim, cần ngưng thuốc lợi tiểu ít nhất ba ngày trước khi bắt đầu điều trị để tránh nguy cơ tụt huyết áp.

Thành phần

  • Perindopril erbumin 4 mg.

Chỉ định của Comegim 

Chống chỉ định khi dùng Comegim 

  • Mẫn cảm với perindopril hoặc với bất kỳ thành phản nào của thuốc.
  • Có tiền sử bị phù mạch (phù Quinck) có liên quan đến việc dùng thuốc ức chế enzym chuyển.
  • Phù mạch di truyền hoặc tự phát.
  • Sử dụng đồng thời perindopril với các sản phẩm có chứa alisklren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút/1,73 m2).
  • Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.

Cách dùng và liều dùng của Comegim 

  • Cách dùng:
    • Thuốc thường được cho uống một lần/ngày vào buổi sáng, 
  • Liều dùng:
    • Trong tăng huyết áp:
      • Liều khuyến nghị là 4 mg, uống một lần/ngày vào buổi sáng, nếu cần sau một tháng điều trị có thể tăng lên 8 mg uống một lần/ngày.
      • Đối với người bệnh cao tuổi, nên bắt đầu điều trị với liều 2 mg uống một lần/ ngày vào buổi sáng, nếu cần sau một tháng điều trị có thể tăng lên 4 mg.
    • Trong suy tim sung huyết:
      • Bắt đầu điều trị với liều 2 mg, uống một lần/ngày vào buổi sáng. Liều hữu hiệu thường dùng điều trị duy trì là từ 2 mg đến 4 mg mỗi ngày uống một lần.
      • Trong bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính (đau thắt ngực ổn định).
      • Liều ban đầu là 4 mg, uống một lần/ngày trong vòng 2 tuần, sau đó tăng dần đến 8 mg, uống một lần/ngày nếu bệnh nhân dung nạp được.
    • Liều cho bệnh nhân suy thận:
      • Trường hợp suy thận, liều được điều chỉnh theo mức độ suy thận dựa vào mức độ thanh thải creatinin được tính dựa trên creatinin huyết tương theo biểu thức Cockroft.
      • Độ thanh thải creatinin Từ 30 đến 60 ml/phút liều khuyến cáo 2mg/ngày.
      • Từ 15 đến 30 ml/phút liều khuyến cáo 2mg mỗi hai ngày.
      • <15 ml/phút liều khuyến cáo 2 mg vào ngày thẩm phân.

Tương tác

  • Khi dùng Comegim, cần chú ý các tương tác thuốc có thể gây hại. Kết hợp thuốc ức chế men chuyển ACE, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận, gây suy thận cấp. Một số thuốc như Aliskiren, muối kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, NSAIDs, heparin, ciclosporin, và trimethoprim có thể làm tăng nồng độ kali trong máu khi sử dụng đồng thời với Comegim. Đặc biệt, phối hợp perindopril với Co-trimoxazol làm tăng nguy cơ tăng kali máu, do đó cần theo dõi chặt chẽ.

Các lựa chọn thay thế Comegim 

  • Tìm kiếm phương án thay thế cho Comegim? Periwel 4Coperil 4 đều là những gợi ý hàng đầu. Cả ba loại thuốc đều được sử dụng trong điều trị cao huyết áp, suy tim và các rối loạn tim mạch khác. Cơ chế hoạt động dựa trên việc ức chế men chuyển giúp giảm tải cho tim, giãn nở mạch máu và từ đó hạ huyết áp hiệu quả. Với nhiều năm có mặt trên thị trường, Periwel 4 và Coperil 4 đã khẳng định được vị thế của mình, trở thành những lựa chọn tin cậy cho hàng triệu bệnh nhân trên toàn thế giới.

Lời khuyên về dinh dưỡng

  • Khi bị cao huyết áp, chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát bệnh. Bạn nên tăng cường tiêu thụ rau xanh, trái cây tươi và ngũ cốc nguyên hạt vì chúng giàu chất xơ và kali, giúp giảm huyết áp hiệu quả. Hạn chế muối trong bữa ăn hàng ngày bằng cách tránh thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn nhanh, và hạn chế muối khi nấu nướng. Đồng thời, giảm lượng đường và chất béo xấu, đặc biệt là từ thịt đỏ và thực phẩm chiên xào. Uống nhiều nước lọc và ăn các món hải sản giàu omega-3, để tăng cường sức khoẻ tim mạch.

Câu hỏi thường gặp

Comegim giá bao nhiêu?

Hiện nay, Comegim được bán trên thị trường với giá dao động khoảng 120.000VND (Hộp 1 vỉ x 30 viên). Để biết thêm chi tiết về sản phẩm, bạn có thể liên hệ qua số điện thoại 0971.899.466 hoặc truy cập vào trang web quaythuoctruonganh.org.

Comegim có thể gây tác dụng phụ gì?

Thuốc Comegim có thể gây ra các tác dụng phụ thường gặp như đau đầu, chóng mặt, hạ huyết áp, khó thở, buồn nôn và phát ban da. Ít gặp hơn, người dùng có thể bị tăng kali máu, mất ngủ, nhịp tim nhanh, và viêm mạch. Hiếm khi, thuốc có thể gây suy thận, viêm gan, và đột quỵ. Khi có các triệu chứng trên, người dùng hãy tham khảo bác sĩ ngay.Comegim chứa thành phần chính là Perindopril, một chất ức chế enzym chuyển đổi angiotensin (ACE). Thuốc hoạt động bằng cách ngăn cản sự chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II, một chất gây co mạch mạnh, từ đó giúp giãn mạch và giảm huyết áp. Đồng thời, Perindopril cũng giảm aldosteron trong máu, hạn chế giữ natri, và tăng cường hoạt động của bradykinin, một chất giúp giãn mạch, từ đó cải thiện tuần hoàn và hỗ trợ điều trị các bệnh về tim mạch.

Comegim hoạt động như thế nào?

Comegim chứa thành phần chính là Perindopril, một chất ức chế enzym chuyển đổi angiotensin (ACE). Thuốc hoạt động bằng cách ngăn cản sự chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II, một chất gây co mạch mạnh, từ đó giúp giãn mạch và giảm huyết áp. Đồng thời, Perindopril cũng giảm aldosteron trong máu, hạn chế giữ natri, và tăng cường hoạt động của bradykinin, một chất giúp giãn mạch, từ đó cải thiện tuần hoàn và hỗ trợ điều trị các bệnh về tim mạch.

Comegim dùng được khi mang thai hoặc cho con bú hay không?

Không sử dụng Comegim cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, trừ khi thật sự cấp bách và có sự chỉ định của bác sĩ hoặc người có chuyên môn. 

Comegim uống trước hay sau ăn?

Uống Comegim vào trước bữa ăn sáng để thuốc được hấp thụ tốt nhất. 

Mua COMEGIM - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả của Agimexpharm ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua COMEGIM - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả của Agimexpharm tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:9h-11h30, chiều: 2h-4h
  • Mua hàng trên website: https://thuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: 0971.899.466
  • Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan

Apsentio 4mg - Pitavastatin 4mg DRP Inter
Apsentio 4mg - Pitavastatin 4mg DRP Inter
Liên hệ
Biviclopi 75 - Clopidogrel 75mg BV Pharma
Biviclopi 75 - Clopidogrel 75mg BV Pharma
Liên hệ
Telsar 40mg - Telmisartan 40mg Hetero
Telsar 40mg - Telmisartan 40mg Hetero
Liên hệ
Nevol 2.5 - Nebivolol 2.5mg Medley
Nevol 2.5 - Nebivolol 2.5mg Medley
Liên hệ
Vaslor - 20 - Atorvastatin 20mg Davipharm
Vaslor - 20 - Atorvastatin 20mg Davipharm
Liên hệ
Candelong-4 - Candesartan Cilexetil Micro Labs
Candelong-4 - Candesartan Cilexetil Micro Labs
Liên hệ
Clopikip - Clopidogrel 75mg Madras Pharma
Clopikip - Clopidogrel 75mg Madras Pharma
Liên hệ
Eprex 4000 - Epoetine 4000UI Janssen
Eprex 4000 - Epoetine 4000UI Janssen
Liên hệ
Diucatil - Rivaroxaban 15mg DRP Inter
Diucatil - Rivaroxaban 15mg DRP Inter
Liên hệ
Questran 4g - Colestyramine 4g Bristol Myers
Questran 4g - Colestyramine 4g Bristol Myers
Liên hệ
Irprestan 150mg Actavis
Irprestan 150mg Actavis
Liên hệ

Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề liên quan

Đánh giá & Bình luận

0
★★★★★
0 lượt đánh giá

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này