Cepemid 1,5g - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn nặng hiệu quả

★★★★★ (0 đánh giá)
⚠️
Đây là thuốc kê đơn. Cần có đơn của bác sĩ. Vui lòng gửi đơn hoặc để Dược sĩ tư vấn trước khi mua — bán đúng quy định Bộ Y tế.
Cần tư vấn dược sĩ

Thuốc kê đơn: chọn số lượng rồi bấm Gửi đơn thuốc, bạn sẽ tải ảnh đơn của bác sĩ ở bước thanh toán. Dược sĩ gọi xác nhận trước khi giao.

Dược sĩ tư vấn miễn phíHỏi về liều dùng, tương tác thuốc
Hỏi ngay

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Chia sẻ:
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Được viết bởi
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Cập nhật: 2024-01-04 16:58:42

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất MD Pharco
Số đăng ký VD-21658-14
Xuất xứViệt Nam
Dạng bào chếBột pha tiêm/truyền
Đóng góiHộp 10 lọ

Mô tả chi tiết

Nội dung chính

Cepemid 1,5g là thuốc gì? 

  • Cepemid 1,5g là một loại kháng sinh phổ rộng, được sử dụng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nghiêm trọng. Thuốc có hiệu quả trong việc tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn gây bệnh, đặc biệt là những loại kháng thuốc khác. Cepemid thường được sử dụng để điều trị cho các bệnh nhân bị nhiễm khuẩn nghiêm trọng, bao gồm nhiễm khuẩn ở đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn ổ bụng, hoặc các bệnh nhiễm khuẩn da và mô mềm. Tuy nhiên, do đây là thuốc kháng sinh mạnh, việc sử dụng Cepemid cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ để tránh các tác dụng phụ không mong muốn.

Thành phần

  • Imipenem (dưới dạng Imipenem monohydrat) 0,75g
  • Cilastatin (dưới dạng Cilastatin natri) 0,75g

Chỉ định của Cepemid 1,5g

Chống chỉ định khi dùng Cepemid 1,5g

  • Chống chỉ định sử dụng thuốc Cepemid 1,5g cho người có tiền sử dị ứng với Imipenem và Cilastatin và bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc.
  • Khi dùng dung dịch pha loãng có lidocain hydroclorid, Cepemid 1,5g tiêm bắp không được dùng với bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thuốc gây tê nhóm amid hoặc người bị sốc nặng, block tim.

Cách dùng và liều dùng của Cepemid 1,5g

  • Cách dùng: 
    • Chế phẩm chỉ nên sử dụng theo đường tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch, không dùng để tiêm tĩnh mạch trực tiếp. Phải pha loãng lượng thuốc trong lọ với dung dịch tiêm truyền sao cho nồng độ cuối cùng của imipenem không được quá 5 mg/ml. Truyền trong thời gian 30 - 60 phút. Cần theo dõi xem có bị co giật không. Nếu có buồn nôn và/hoặc nôn trong khi dùng thuốc, phải giảm tốc độ truyền.
    • Cần lắc kỹ lọ đến khi tạo thành một dung dịch trong suốt. Sự thay đổi màu từ không màu sang vàng không ảnh hưởng tới hiệu quả của thuốc. Chế phẩm đã pha với các dung dịch: natri clorid 0,9%, dextrose 5% hoặc 10%, manitol 5% hoặc 10%, dextrose 5% và natri clorid 0,9% hoặc 0,45%, 0,225% ổn định trong vòng 4 giờ nếu để ở nhiệt độ phòng dưới 250C, trong vòng 24 giờ nếu để trong tủ lạnh dưới 40C. Chế phẩm ổn định nhất ở pH 6,5 - 7,5. Dùng dịch treo chế phẩm trong lidocain hydroclorid để tiêm bắp trong vòng 1 giờ sau khi pha.
  • Liều dùng: 
    • Liều dùng truyền tĩnh mạch cho người lớn: Sử dụng liều 250-500 mg mỗi 6 đến 8 giờ đối với bệnh nhân bị nhiễm khuẩn nhẹ và vừa; liều 1g cứ mỗi 6 đến 8 giờ đố với bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng nguyên nhân do vi khuẩn nhạy cảm mức độ vừa. Liều tối đa có thể dùng 4g/ngày hoặc 50 mg/kg. Tốc độ truyền khoảng 250-500 mg trong 20-30 phút và 1000 mg trong 40-60 phút.
    • Liều dùng tiêm bắp cho người lớn: 500-750 mg mỗi 12 giờ, chỉ áp dụng với tình trạng nhiễm khuẩn nhẹ và vừa. Cần tiêm sâu trong khối cơ lớn. Liều tối đa 1,5g/ngày.
    • Liều Imipenem trẻ em dưới 12 tuổi: 12-25 mg/kg mỗi 6 giờ.
    • Liều dùng cho bệnh nhân suy thận: Hiệu chỉnh liều theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.

Tương tác

  • Tương tác giữa các loại thuốc là một vấn đề nghiêm trọng, có thể làm thay đổi tác dụng điều trị và dẫn đến những phản ứng phụ không mong muốn. Khi kết hợp nhiều loại thuốc, người bệnh cần đặc biệt chú ý đến các tương tác tiềm tàng. Chẳng hạn, việc sử dụng đồng thời Ganciclovir và Acid valproic có thể làm tăng nguy cơ co giật, trong khi sự kết hợp Cepemid và Warfarin có thể gia tăng tác dụng chống đông máu. Để đảm bảo an toàn, người bệnh nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Các lựa chọn thay thế Cepemid 1,5g

  • Nếu cần thay thế Cepemid 1,5g, bạn có thể tham khảo các loại kháng sinh khác như Tenadol 500 Tenamyd hoặc Bilvacef 500mg/Bilim. Các loại thuốc này có phổ kháng khuẩn rộng và được chỉ định trong việc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn tương tự. Tuy nhiên, mỗi loại thuốc có thể có hiệu quả khác nhau và mang theo các tác dụng phụ riêng. Do đó, việc thay thế thuốc nên được thảo luận với bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Lời khuyên về dinh dưỡng

  • Khi nhiễm khuẩn, chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hệ miễn dịch. Đầu tiên, hãy tăng cường bổ sung vitamin C từ các nguồn tự nhiên như cam, chanh và ớt chuông, giúp cơ thể chống lại vi khuẩn hiệu quả hơn. Protein từ thịt gà, cá và đậu cũng cần được bổ sung đầy đủ để duy trì sức khỏe và phục hồi nhanh chóng. Đồng thời, hãy uống đủ nước để hỗ trợ quá trình đào thải độc tố ra khỏi cơ thể. Ngoài ra, tránh tiêu thụ các thực phẩm chế biến sẵn và đồ ngọt, vì chúng có thể làm suy yếu hệ miễn dịch. Cuối cùng, hãy chú ý đến việc ngủ đủ giấc để cơ thể có thời gian hồi phục.

Câu hỏi thường gặp

Cepemid 1,5g giá bao nhiêu?

Hiện nay, giá thuốc Cepemid 1,5g chưa được công bố rộng rãi trên thị trường. Để biết thêm thông tin chi tiết về thuốc, vui lòng liên hệ hotline 0971.899.466 hoặc truy cập website quaythuoctruonganh.org

Cepemid 1,5g có thể gây tác dụng phụ gì?

Cepemid 1,5g có thể gây ra nhiều tác dụng phụ không mong muốn, ảnh hưởng đến sức khỏe người dùng. Những tác dụng phụ thường gặp bao gồm tiêu chảy, buồn nôn, nôn và viêm tĩnh mạch, gây khó chịu cho bệnh nhân trong quá trình điều trị. Một số tác dụng phụ ít gặp hơn có thể xuất hiện như hạ huyết áp, đánh trống ngực và ban đỏ. Ngoài ra, nguy cơ viêm đại tràng màng giả và lên cơn động kinh cũng được báo cáo ở một vài trường hợp. Bệnh nhân cũng có thể gặp hiện tượng giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và chảy máu ở vị trí tiêm. Xét nghiệm nước tiểu bất thường có thể xuất hiện, đòi hỏi sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ.

Cepemid 1,5g có ảnh hưởng đến phụ nữ có thai và đang cho con bú không?

Hiện nay, chưa có đầy đủ nghiên cứu về việc sử dụng Cepemid 1,5g trong thai kỳ. Dù vậy nhưng thuốc vẫn được khuyến cáo không nên sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. Nếu cần thiết, chỉ nên sử dụng khi có chỉ định trực tiếp từ bác sĩ. Ngoài ra, hoạt chất Imipenem trong thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú

Cepemid 1,5g có ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc không?

Cepemid 1,5g có thể gây ra một số tác dụng phụ ảnh hưởng đến khả năng tập trung và phản xạ. Một số người sử dụng thuốc có thể gặp phải hiện tượng choáng váng, buồn ngủ sau khi uống. Do đó, người bệnh cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo cao sau khi dùng thuốc.

Mua Cepemid 1,5g - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn nặng hiệu quả ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Cepemid 1,5g - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn nặng hiệu quả tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:9h-11h30, chiều: 2h-4h
  • Mua hàng trên website: https://thuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: 0971.899.466
  • Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan

Aticosta 6 mg - Deflazacort 6mg An Thiên
Aticosta 6 mg - Deflazacort 6mg An Thiên
Liên hệ
Francefdi 125 - Cefdinir 125mg Eloge
Francefdi 125 - Cefdinir 125mg Eloge
Liên hệ
Metroral - Metronidazol 200mg/5ml CPC1HN
Metroral - Metronidazol 200mg/5ml CPC1HN
Liên hệ
Cledomox 1000 Medopharm
Cledomox 1000 Medopharm
Liên hệ
Yenlip 100 - Clindamycin 100mg Lavipharm
Yenlip 100 - Clindamycin 100mg Lavipharm
Liên hệ
Valgahet - Valganciclovir 450mg Heet
Valgahet - Valganciclovir 450mg Heet
Liên hệ
Cefpovera 40 Trust Farma
Cefpovera 40 Trust Farma
Liên hệ
Tenamyd - Cefotaxime 500 Tenamyd
Tenamyd - Cefotaxime 500 Tenamyd
Liên hệ
Trikapezon Plus 2g Pharbaco
Trikapezon Plus 2g Pharbaco
Liên hệ
Gogo 200 Cefixim Me Di Sun
Gogo 200 Cefixim Me Di Sun
Liên hệ
Augbactam 562,5 - Amoxicillin Mekophar
Augbactam 562,5 - Amoxicillin Mekophar
Liên hệ
Neo- Megyna F.T.Pharma
Neo- Megyna F.T.Pharma
Liên hệ

Sản phẩm cùng hãng

Đánh giá & Bình luận

0
★★★★★
0 lượt đánh giá

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này