Aticosta 6 mg - Deflazacort 6mg An Thiên

★★★★★ (0 đánh giá)
⚠️
Đây là thuốc kê đơn. Cần có đơn của bác sĩ. Vui lòng gửi đơn hoặc để Dược sĩ tư vấn trước khi mua — bán đúng quy định Bộ Y tế.
Cần tư vấn dược sĩ

Thuốc kê đơn: chọn số lượng rồi bấm Gửi đơn thuốc, bạn sẽ tải ảnh đơn của bác sĩ ở bước thanh toán. Dược sĩ gọi xác nhận trước khi giao.

Dược sĩ tư vấn miễn phíHỏi về liều dùng, tương tác thuốc
Hỏi ngay

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Chia sẻ:
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Được viết bởi
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Cập nhật: 2024-11-08 16:26:36

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký 893110226124
Xuất xứViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng

Mô tả chi tiết

Nội dung chính

Aticosta 6 mg là thuốc gì?

  • Aticosta 6 mg chứa hoạt chất chính là Deflazacort, một glucocorticoid tổng hợp có tác dụng kháng viêm và ức chế miễn dịch. Thuốc được chỉ định trong điều trị các bệnh lý như viêm khớp dạng thấp, hen suyễn, dị ứng, cũng như các rối loạn tự miễn khác. Ngoài ra, Aticosta 6 mg còn được sử dụng để ngăn ngừa phản ứng thải ghép sau cấy ghép nội tạng và điều trị một số bệnh về da, thận, tim, hệ tiêu hóa, mắt hoặc máu. 

Thành phần

  • Deflazacort 6mg

Chỉ định của Aticosta 6 mg 

  • Sốc phản vệ, hen, phản ứng mẫn cảm nghiêm trọng.
  • Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp thiếu niên mãn tính, đau đa cơ do thấp khớp.
  • Lupus ban đỏ toàn thân, viêm da cơ, bệnh mô liên kết hỗn hợp (ngoài xơ cứng hệ thống), viêm đa động mạch nút, bệnh sarcoid.
  • Pemphigus, bọng nước dạng pemphigoid, da mủ hoại tử.
  • Hội chứng thận hư có tổn thương tối thiểu, viêm thận kẽ cấp.
  • Thấp tim.
  • Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.
  • Viêm màng bồ đào, viêm dây thần kinh thị giác.
  • Thiếu máu tan máu tự miễn, ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát.
  • Bệnh bạch cầu cấp thể lympho, u lympho ác tính, đau tủy.
  • Ức chế miễn dịch trong cấy ghép.

Chống chỉ định khi dùng Aticosta 6 mg 

  • Nhiễm khuẩn nặng toàn thân, trừ khi có dùng liệu pháp kháng khuẩn đặc hiệu.
  • Mẫn cảm với deflazacort hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân đang sử dụng vaccin virus sống.

Cách dùng và liều dùng của Aticosta 6 mg 

Cách dùng:

  • Thuốc dùng theo đường uống

Liều dùng:

  • Người lớn
    • Trong rối loạn cấp, có thể dùng liều deflazacort lên đến 120 mg/ngày để khởi đầu. Liều duy trì trong hầu hết trường hợp trong khoảng 3 -18 mg/ngày. Những phác đồ sau là hướng dẫn gợi ý:
    • Viêm khớp dạng thấp: Liều duy trì thường trong khoảng 3 -18 mg/ngày. Nên sử dụng liều nhỏ nhất có tác dụng và tăng liều nếu cần thiết.
    • Hen phế quản: Trong điều trị cơn cấp tính, có thể cần phải dùng liều cao 48 – 72 mg/ngày dựa trên mức độ nặng và giảm liều từ từ khi đã kiểm soát được cơn cấp. Trong điều trị duy trì, nên giảm liều xuống liều thấp nhất có thể kiểm soát triệu chứng.
    • Các bệnh lý khác: Liều duy trì là liều nhỏ nhất có tác dụng lâm sàng. Liều khởi đầu có thể được ước tính dựa trên tỷ lệ 5mg prednison hoặc prednisolon tương ứng với 6mg deflazacort.
  • Bệnh nhân suy gan
    • Nồng độ trong máu của deflazacort có thể tăng lên. Do đó liều duy trì nên được điều chỉnh cẩn thận, sử dụng liều nhỏ nhất có hiệu quả.
  • Bệnh nhân suy thận
    • Ở người suy thận, không có thận trọng đặc biệt nào khác ngoài những thận trọng như khi điều trị bằng glucocorticoid.
  • Người cao tuổi
    • Ở người cao tuổi không có thận trọng đặc biệt nào khác ngoài những thận trọng như khi điều trị bằng glucocorticoid. Những tác dụng không mong muốn của corticosteroid toàn thân thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn trên người cao tuổi.
  • Trẻ em
    • Có ít dữ liệu lâm sàng trên trẻ em. Chỉ định như người lớn, nhưng đặc biệt chú ý phải dùng liều nhỏ nhất có tác dụng. Nên sử dụng cách ngày.
  • Liều thường trong khoảng 0,25 – 1,5 mg/kg/ngày. Một số hướng dẫn về liều:
    • Viêm khớp thiếu niên mạn tính: Liều duy trì thường khoảng 0,25 – 1,0 mg/kg/ngày.
    • Hội chứng thận hư: Liều khởi đầu thường là 1,5 mg/kg/ngày sau đó là chỉnh liều giảm xuống theo đáp ứng lâm sàng.
    • Hen suyễn: Dựa trên tỷ lệ hoạt lực của thuốc, liều khởi đầu khoảng 0,25 – 1,0 mg/kg deflazacort dùng cách ngày.

Tương tác

  • Thuốc cảm ứng enzym gan: Các thuốc như rifampicin, rifabutin, carbamazepin, phenobarbital, phenytoin, primidon và aminoglutethimid có thể làm giảm hiệu quả của deflazacort. Do đó, có thể cần tăng liều Aticosta 6 mg khi dùng đồng thời.
  • Thuốc ức chế enzym gan: Ketoconazol có thể làm tăng nồng độ deflazacort trong máu, do đó có thể cần giảm liều Aticosta 6 mg khi dùng cùng.
  • Estrogen: Ở bệnh nhân dùng estrogen, có thể cần giảm liều corticosteroid.
  • Thuốc hạ đường huyết, thuốc trị tăng huyết áp và thuốc lợi tiểu: Corticosteroid có thể đối kháng tác dụng của các thuốc này.
  • Thuốc gây giảm kali huyết: Acetazolamid, thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu thiazid, chẹn beta 2, các xanthin và carbenoxolon có thể tăng tác dụng giảm kali huyết khi dùng cùng corticosteroid.
  • Thuốc chống đông coumarin: Hiệu quả của thuốc chống đông coumarin có thể được tăng cường khi dùng chung corticosteroid, cần giám sát chặt chẽ INR hoặc thời gian prothrombin để tránh chảy máu tự phát.
  • Thuốc giãn cơ không khử cực: Ở những bệnh nhân được điều trị bằng corticosteroid toàn thân, việc sử dụng thuốc giãn cơ không khử cực có thể dẫn đến giãn cơ kéo dài và bệnh cơ cấp tính.
  • Salicylat: Độ thanh thải qua thận của salicylat được tăng lên bởi corticoid và ngừng steroid có thể dẫn đến ngộ độc salicylat.
  • Thuốc tránh thai đường uống: Sử dụng đồng thời glucocorticoid và thuốc tránh thai đường uống cần được theo dõi chặt chẽ do nồng độ glucocorticoid có thể được tăng lên.
  • Thuốc kháng acid: Thuốc kháng acid có thể làm giảm sinh khả dụng của deflazacort; nên dùng deflazacort và thuốc kháng acid cách nhau ít nhất 2 giờ.

Các lựa chọn thay thế Aticosta 6 mg 

  • Nếu cần tìm các lựa chọn thay thế cho Aticosta 6 mg, có thể xem xét các thuốc sau:
    • Benthasone DONAI Pharm: Chứa betamethasone, một glucocorticoid có tác dụng kháng viêm và ức chế miễn dịch, được sử dụng trong điều trị các bệnh viêm nhiễm và dị ứng.
    • Capulco Farmaprim: Chứa prednisolone, một corticosteroid có tác dụng kháng viêm mạnh, thường được chỉ định trong các bệnh lý viêm và dị ứng.
    • Hydro Farmak: Chứa hydrocortisone, một glucocorticoid tự nhiên, được sử dụng trong điều trị các bệnh viêm nhiễm và rối loạn miễn dịch.
  • Các thuốc này đều thuộc nhóm glucocorticoid, có tác dụng kháng viêm và ức chế miễn dịch tương tự như deflazacort, do đó có thể được xem xét như các lựa chọn thay thế phù hợp.

Lời khuyên về dinh dưỡng

  • Khi sử dụng Aticosta 6 mg, việc duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý là rất quan trọng. Nên tăng cường tiêu thụ thực phẩm giàu protein và canxi như sữa, phô mai, đậu nành và các loại hạt để hỗ trợ sức khỏe xương và cơ bắp. Hạn chế ăn muối và đường để giảm nguy cơ tăng huyết áp và tăng đường huyết. Tránh các thực phẩm giàu chất béo bão hòa và cholesterol để bảo vệ tim mạch. Ngoài ra, nên bổ sung nhiều rau xanh và trái cây tươi để cung cấp vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể.

Câu hỏi thường gặp

Aticosta 6 mg giá bao nhiêu?

Để biết thông tin chi tiết về giá cả và mua hàng, bạn có thể liên hệ Quầy thuốc Trường Anh qua hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 0901.796.388 để được tư vấn và đặt hàng.

Aticosta 6 mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Khi sử dụng Aticosta 6 mg, một số tác dụng phụ có thể xảy ra bao gồm rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa, đau dạ dày hoặc tiêu chảy; rối loạn chuyển hóa như tăng đường huyết, giữ nước và muối, tăng cân; rối loạn thần kinh như mất ngủ, thay đổi tâm trạng, lo âu hoặc trầm cảm; rối loạn da liễu như mỏng da, dễ bầm tím, chậm lành vết thương. Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào nghiêm trọng hoặc kéo dài, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn kịp thời.

Aticosta 6 mg hoạt động như thế nào?

Aticosta 6 mg chứa hoạt chất deflazacort, một glucocorticoid tổng hợp. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế phản ứng viêm và điều chỉnh hệ thống miễn dịch, giúp giảm các triệu chứng viêm và dị ứng trong cơ thể. Deflazacort can thiệp vào quá trình sản xuất các chất trung gian gây viêm, từ đó giảm sưng, đau và các triệu chứng liên quan.

Aticosta 6 mg dùng được khi mang thai hoặc cho con bú hay không?

Việc sử dụng Aticosta 6 mg trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú cần được cân nhắc kỹ lưỡng. Deflazacort có thể qua nhau thai và sữa mẹ, do đó có thể ảnh hưởng đến thai nhi hoặc trẻ bú mẹ. Trước khi sử dụng, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để đánh giá lợi ích và nguy cơ, đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé.

Aticosta 6 mg uống trước hay sau ăn?

Aticosta 6 mg nên được uống sau bữa ăn để giảm thiểu kích ứng dạ dày và tối ưu hóa hấp thu thuốc. Việc uống thuốc cùng thức ăn giúp giảm nguy cơ tác dụng phụ liên quan đến đường tiêu hóa. Hãy tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ về cách sử dụng thuốc để đạt hiệu quả tốt nhất.

Mua Aticosta 6 mg - Deflazacort 6mg An Thiên ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Aticosta 6 mg - Deflazacort 6mg An Thiên tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:9h-11h30, chiều: 2h-4h
  • Mua hàng trên website: https://thuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: 0971.899.466
  • Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan

Francefdi 125 - Cefdinir 125mg Eloge
Francefdi 125 - Cefdinir 125mg Eloge
Liên hệ
Metroral - Metronidazol 200mg/5ml CPC1HN
Metroral - Metronidazol 200mg/5ml CPC1HN
Liên hệ
Cledomox 1000 Medopharm
Cledomox 1000 Medopharm
Liên hệ
Yenlip 100 - Clindamycin 100mg Lavipharm
Yenlip 100 - Clindamycin 100mg Lavipharm
Liên hệ
Valgahet - Valganciclovir 450mg Heet
Valgahet - Valganciclovir 450mg Heet
Liên hệ
Cefpovera 40 Trust Farma
Cefpovera 40 Trust Farma
Liên hệ
Tenamyd - Cefotaxime 500 Tenamyd
Tenamyd - Cefotaxime 500 Tenamyd
Liên hệ
Trikapezon Plus 2g Pharbaco
Trikapezon Plus 2g Pharbaco
Liên hệ
Gogo 200 Cefixim Me Di Sun
Gogo 200 Cefixim Me Di Sun
Liên hệ
Augbactam 562,5 - Amoxicillin Mekophar
Augbactam 562,5 - Amoxicillin Mekophar
Liên hệ
Neo- Megyna F.T.Pharma
Neo- Megyna F.T.Pharma
Liên hệ
Nalidixic 500mg Umedica
Nalidixic 500mg Umedica
Liên hệ

Sản phẩm cùng hãng

Atimecox 15 inj - Meloxicam 15mg An Thiên
Atimecox 15 inj - Meloxicam 15mg An Thiên
Liên hệ
Antilus 4 An Thiên
Antilus 4 An Thiên
Liên hệ
Tigemy 50mg An Thiên
Tigemy 50mg An Thiên
Liên hệ
Amalgel 1,5g An Thiên Pharma
Amalgel 1,5g An Thiên Pharma
Liên hệ
Colisodi 1,0 MIU An Thiên
Colisodi 1,0 MIU An Thiên
Liên hệ
Atibutrex 250mg/5ml A.T
Atibutrex 250mg/5ml A.T
Liên hệ
A.T Nicorandil 10 mg
A.T Nicorandil 10 mg
Liên hệ
A.T Lisinopril 10 mg
A.T Lisinopril 10 mg
Liên hệ
A.T Acyclovir 250mg
A.T Acyclovir 250mg
Liên hệ
Atiparin 10 An Thiên
Atiparin 10 An Thiên
Liên hệ

Đánh giá & Bình luận

0
★★★★★
0 lượt đánh giá

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này