Calcitriol Hataphar (30 viên) - Thuốc điều trị loãng xương hiệu quả

★★★★★ (0 đánh giá)
⚠️
Đây là thuốc kê đơn. Cần có đơn của bác sĩ. Vui lòng gửi đơn hoặc để Dược sĩ tư vấn trước khi mua — bán đúng quy định Bộ Y tế.
Cần tư vấn dược sĩ

Thuốc kê đơn: chọn số lượng rồi bấm Gửi đơn thuốc, bạn sẽ tải ảnh đơn của bác sĩ ở bước thanh toán. Dược sĩ gọi xác nhận trước khi giao.

Dược sĩ tư vấn miễn phíHỏi về liều dùng, tương tác thuốc
Hỏi ngay

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Chia sẻ:
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Được viết bởi
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Cập nhật: 2024-01-04 16:53:22

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký VD-21845-14
Hoạt chấtCalcitriol 0,25 mcg
Xuất xứViệt Nam
Dạng bào chếViên nang
Đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng kể từ ngày sản xuất

Mô tả chi tiết

Nội dung chính

Calcitriol là thuốc gì?

  • Calcitriol  là thuốc được dùng để bổ xung canxi cho người bị loãng xương trong trường hợp loãng xương do thận hiệu quả của Hataphar. Calcitriol còn giúp hạ canxi huyết do suy cận giáp vô căn.

Thành phần của thuốc Calcitriol

  • Calcitriol 0.25mcg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế

  • Viên nang mềm.

Công dụng - Chỉ định của thuốc Calcitriol

  • Loãng xương do thận, loãng xương ở bệnh nhân lọc thận mãn tính.
  • Hạ canxi huyết, hạ canxi huyết do suy cận giáp vô căn, suy cận giáp sau phẫu thuật, suy cận giáp giả.

Chống chỉ định của thuốc Calcitriol

  • Quá mẫn với thành phần thuốc.
  • Tăng canxi huyết.
  • Ngộ độc vitamin D.

Liều dùng - Cách dùng của thuốc Calcitriol

  • Liều dùng:
    • Liều khởi đầu 0,25 mcg/ngày.
    • Sau 2 – 4 tuần có thể tăng liều để đạt đáp ứng mong muốn. Khi lọc thận: 0,5 mcg/ngày.
    • Suy cận giáp bệnh nhân > 6 tuổi đáp ứng với liều 0,5 – 2 mcg/ngày.
    • Trẻ 1 – 5 tuổi: 0,25 – 0,75 mcg/ngày.
    • Loãng xương sau mãn kinh:
      • Liều khởi đầu được đề nghị là 0,25 mcg x 2 lần/ngày. Bổ sung calci phải kết hợp chặt chẽ với chế độ ăn hàng ngày, có thể tăng liều pms-IMECAL 0,25 mcg nếu ít hơn 500 mg calci được cung cấp từ thức ăn hàng ngày và không vượt quá 1000 mg/ngày.
    • Loạn dưỡng xương do thận ở bệnh nhân suy thận mạn, đặc biệt ở bệnh nhân làm thẩm phân máu:
      • Liều khởi đầu là 0,25 mcg/24 giờ và 0,25 mcg/48 giờ nếu bệnh nhân có calci huyết bình thường hay giảm nhẹ. Theo dõi các thông số lâm sàng và sinh hóa, nếu không tiến triển sau thời gian điều trị 2-4 tuần có thể tăng liều thêm 0,25 mcg/24 giờ, đồng thời theo dõi chặt chẽ nồng độ calci huyết ít nhất 2 lần/tuần.
    • Thiểu năng tuyến cận giáp và còi xương:
      • Liều khởi đầu là 0,25 mcg/ngày, uống vào buổi sáng. Theo dõi các thông số lâm sàng và sinh hóa, nếu không tiến triển sau thời gian điều trị 2-4 tuần có thể tăng liều thêm 0,25 mcg/ngày, đồng thời theo dõi chặt chẽ nồng độ calci huyết ít nhất 2 lần/tuần.
  • Cách dùng:
    • Thuốc dùng bằng đường uống.

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc Calcitriol

  • Bệnh nhân nằm bất động lâu ngày, chẳng hạn sau phẫu thuật, dễ có nguy cơ bị tăng calci huyết.
  • Đặc biệt thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử bị sỏi thận hoặc bệnh mạch vành.
  • Ở bệnh nhân bị còi xương kháng vitamin D (còi xương giảm phosphat huyết gia đình) và được điều trị bằng calcitriol, nên tiếp tục dùng thêm phosphat bằng đường uống.

Sử dụng thuốc Calcitriol cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Không khuyên dùng cho đối tượng này. Chỉ sử dụng calcitriol cho phụ nữ có thai khi lợi ích điều trị cao hơn nhiều so với nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai. Calcitriol có nguồn gốc ngoại sinh được bài tiết qua sữa mẹ, do đó không nên cho con bú trong thời gian điều trị bằng Calcitriol.

Sử dụng thuốc Calcitriol cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Cần thận trọng vì thuốc có nguy cơ gây tác dụng không mong muốn là buồn ngủ, đau đầu, rối loạn các giác quan.

Tác dụng phụ của thuốc Calcitriol

  •  Calcitriol không gây tác dụng ngoại ý nào nếu không dùng quá nhu cầu của cơ thể. Nếu dùng Calcitriol liều cao có thể gây ra 1 số tác dụng phụ như: hội chứng calci huyết hoặc ngộ độc calci, tùy theo mức độ và thời gian tăng calci huyêt. Nếu đồng thời bị tăng calci huyết và tăng phosphat huyết có thể sẽ gây vôi hóa các phần mềm, có thể nhận thấy qua tia X.

Tương tác thuốc

  • Tránh phối hợp Calcitriol với thuốc lợi tiểu thiazid, digitalis do làm tăng nguy cơ tăng calci huyết..
  • Không nên dùng thêm các thuốc có chứa vitamin D trong thời gian điều trị bằng Calcitriol.
  • Calcitriol tác động lên sự vận chuyển phosphat ở ruột, ở thận và ở xương.
  • Các thuốc gây cảm ứng men như phenytoin hay phenobarbital có thể làm giảm nồng độ của Calcitriol trong huyết thanh do làm tăng sự chuyển hóa thuốc.
  • Colestyramin có thể làm giảm sự hấp thu của Calcitriol.

Quên liều và cách xử trí

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu quên liều quá lâu thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp theo, không dùng gấp đôi liều để bù liều đã quên.

Quá liều và cách xử trí

  • Khi có biểu hiện quá liều cần báo ngay cho bác sĩ điều trị biết và đưa bệnh nhân tới bệnh viện để có cách xử lý kịp thời.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Nhà sản xuất

  • Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây – Hataphar.

Sản phẩm tương tự

Câu hỏi thường gặp

Mua Calcitriol Hataphar (30 viên) - Thuốc điều trị loãng xương hiệu quả ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Calcitriol Hataphar (30 viên) - Thuốc điều trị loãng xương hiệu quả tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:9h-11h30, chiều: 2h-4h
  • Mua hàng trên website: https://thuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: 0971.899.466
  • Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan

Flexisamin - Glucosamine 1500mg Lustrel
Flexisamin - Glucosamine 1500mg Lustrel
Liên hệ
Bostaflam - Diclofenac 25mg Boston
Bostaflam - Diclofenac 25mg Boston
Liên hệ
Atimecox 15 inj - Meloxicam 15mg An Thiên
Atimecox 15 inj - Meloxicam 15mg An Thiên
Liên hệ
Celetor 200 Torrent Pharmaceuticals
Celetor 200 Torrent Pharmaceuticals
Liên hệ
Novexib 200 Novell Pharmaceutical
Novexib 200 Novell Pharmaceutical
Liên hệ
Nabucox 200mg Nadyphar
Nabucox 200mg Nadyphar
Liên hệ
Apirison 50 Apimed
Apirison 50 Apimed
Liên hệ
Tikful 1mg Mediplantex
Tikful 1mg Mediplantex
Liên hệ
Antilus 4 An Thiên
Antilus 4 An Thiên
Liên hệ
Cadicelox 100 Cagipharm
Cadicelox 100 Cagipharm
Liên hệ
Cenex Cap. 200mg - Celecoxibum 200mg Nexpharm
Cenex Cap. 200mg - Celecoxibum 200mg Nexpharm
Liên hệ
Sagacoxib 100 - Celecoxib Saga
Sagacoxib 100 - Celecoxib Saga
Liên hệ

Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề liên quan

Đánh giá & Bình luận

0
★★★★★
0 lượt đánh giá

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này