A.T Etoposide inj - Thuốc điều trị bệnh ung thư hiệu quả

★★★★★ (0 đánh giá)
⚠️
Đây là thuốc kê đơn. Cần có đơn của bác sĩ. Vui lòng gửi đơn hoặc để Dược sĩ tư vấn trước khi mua — bán đúng quy định Bộ Y tế.
Cần tư vấn dược sĩ

Thuốc kê đơn: chọn số lượng rồi bấm Gửi đơn thuốc, bạn sẽ tải ảnh đơn của bác sĩ ở bước thanh toán. Dược sĩ gọi xác nhận trước khi giao.

Dược sĩ tư vấn miễn phíHỏi về liều dùng, tương tác thuốc
Hỏi ngay

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Chia sẻ:
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Được viết bởi
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Cập nhật: 2024-01-04 17:00:49

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký QLĐB-579-16
Hoạt chấtEtoposid
Xuất xứViệt Nam
Dạng bào chếDung dịch tiêm truyền
Đóng góiHộp 5 lọ x 5 ml
Hạn sử dụng36 tháng

Mô tả chi tiết

Nội dung chính

A.T Etoposide inj là thuốc gì?

  • A.T Etoposide inj với thành phần chính Etoposid có tác dụng điều trị ung thư, bệnh bạch cầu cấp, Hodgkin. A.T Etoposide inj sản phẩm của dược phẩm An Thiên. 

Thành phần của thuốc A.T Etoposide inj

  • Etoposid

Dạng bào chế

  •  Dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền 

Công dụng - Chỉ định của thuốc A.T Etoposide inj

  • Ung thư tế bào nhỏ của phổi.

  • Bạch cầu cấp dòng đơn bào và dòng tủy-đơn bào.

  • Bệnh Hodgkin.

  • U lymphô không-Hodgkin.

Chống chỉ định khi dùng thuốc A.T Etoposide inj

  • Bệnh nhân suy gan nặng.

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc tiêm.

  • Bệnh nhân suy tủy nặng.

Liều dùng - Cách dùng thuốc A.T Etoposide inj

  • Đọc kỹ thông tin sử dụng: chỉ định, chống chỉ định, tác dụng, tác dụng phụ, liều dùng, cách dùng… chi tiết trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc A.T Etoposide Inj.

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc 

  • Etoposide chỉ nên được sử dụng dưới sự giám sát liên tục của bác sĩ có kinh nghiệm điều trị với các tác nhân gây độc tế bào và chỉ khi nào các lợi ích tiềm tàng của Etoposide vượt trội nguy cơ có thể xảy ra. Nên sẵn sàng đầy đủ phương tiện thích hợp để xử trí các biến chứng phát sinh.

  • Ức chế tủy: Phải theo dõi thường xuyên và cẩn thận chức năng huyết học trong khi và sau khi điều trị bằng Etoposide.

  • Các nhiễm trùng phải được kiểm soát trước khi điều trị bằng Etoposide. Ức chế tủy có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng máu. Hoá trị liệu kết hợp có thể làm tăng ức chế tủy và nên sử dụng thận trọng. Nếu xạ trị hoặc hóa trị được dùng trước Etoposide, nên cách một khoảng thời gian đủ cho tủy xương được phục hồi.

  • Phản ứng giống phản vệ: Các bác sĩ nên biết các phản ứng giống phản vệ biểu hiện như là ớn lạnh, sốt, co thắt phế quản, tim nhanh, khó thở và tụt huyết áp có thể xảy ra. Có thể giảm phản ứng tụt huyết áp bằng cách kéo dài thời gian truyền.

  • Ðộc tính: Etoposide có một chỉ số điều trị thấp và một đáp ứng điều trị chắc chắn không xảy ra nếu không có biểu hiện độc tính.

  • Thoát mạch: Nên tránh điều này vì thuốc kích thích mô xung quanh.

Tác dụng phụ của thuốc 

  • Phản ứng nặng hay nguy hiểm đến tính mạng:

    • Tác dụng nguy hại đến tính mạng nhất là sự ức chế tủy xương. Ðã có một trường hợp gây độc trên tim do Etoposide.

  • Phản ứng thường xảy ra:

    • Ức chế tủy: Phản ứng phụ chủ yếu và gây hạn chế liều là độc tính về huyết học. Biểu hiện chính gồm giảm bạch cầu (nhất là giảm bạch cầu hạt). Giảm tiểu cầu ít xảy ra hơn. Chứng thiếu máu có thể xuất hiện.

    • Trên hệ tiêu hóa: Thường thấy có buồn nôn và nôn có thể chữa hết triệu chứng. Những phản ứng phụ khác gồm đau bụng, chán ăn và tiêu chảy. 1-6% bệnh nhân có viêm miệng.

    • Rụng lông tóc: rụng lông tóc hồi phục được, đôi khi diễn tiến đến hói hoàn toàn, thấy được khoảng 66% bệnh nhân. Mức độ rụng lông tóc liên quan đến liều thuốc.

    • Hạ huyết áp: Có thể xảy ra khi tiêm tĩnh mạch nhanh. Ðể tránh hiện tượng này, cần cho truyền tĩnh mạch ít nhất trong 30 phút.

  • Phản ứng ít xảy ra hơn:

    • Dị ứng: Phản ứng giống phản vệ có đặc điểm là ớn lạnh, sốt, tim nhanh, co thắt phế quản, khó thở và hạ huyết áp.

    • Trên tim mạch: Một trường hợp nhồi máu cơ tim được báo cáo ở bệnh nhân được xạ trị trung thất.

    • Phản ứng tại chỗ: Viêm tĩnh mạch sau khi tiêm tĩnh mạch etoposide, thường là với nồng độ cao trong dung dịch.

    • Bệnh thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại biên xảy ra ở một tỷ lệ phần trăm thấp người sử dụng Etoposide.

  • Những phản ứng phụ khác: Những phản ứng phụ sau đây rất hiếm khi xảy ra: độc tính trên gan (tăng bilirubin huyết thanh, AST và phosphatase kiềm). Các tác dụng này chỉ tạm thời và được chữa trị không để lại di chứng.

  • Ðộc tính trên thận (nồng độ urê tăng và tăng acid uric máu).

  • Nhiễm trùng huyết khi dùng liều cao, khó nuốt, mù vỏ não tạm thời, và một trường hợp duy nhất bị viêm da lại như lúc xạ trị.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Không sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. Theo chỉ định bác sĩ.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi sử dụng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Tương kỵ: Không được trộn thuốc tiêm Etoposide với bất kỳ thuốc nào khác. Trước khi tiêm, phải quan sát lọ thuốc xem dung dịch có chất lợn cợn hay đổi màu không.

Quên liều thuốc và cách xử trí

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.

Quá liều thuốc và cách xử trí

  • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

  • Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.  

Quy cách đóng gói thuốc 

  • Hộp 5 lọ x 5 ml; 

Bảo quản thuốc 

  • Nơi thoáng mát, dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.

Nhà sản xuất thuốc thuốc A.T Etoposide inj

  • Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên - Việt Nam

Sản phẩm tương tự thuốc 

Giá A.T Etoposide inj là bao nhiêu?

  • A.T Etoposide inj​ hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Câu hỏi thường gặp

Mua A.T Etoposide inj - Thuốc điều trị bệnh ung thư hiệu quả ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua A.T Etoposide inj - Thuốc điều trị bệnh ung thư hiệu quả tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:9h-11h30, chiều: 2h-4h
  • Mua hàng trên website: https://thuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: 0971.899.466
  • Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan

Kalbezar 200mg - Gemcitabine Eriochem
Kalbezar 200mg - Gemcitabine Eriochem
Liên hệ
Lucidabra 75 - Dabrafenib 75mg Lucius
Lucidabra 75 - Dabrafenib 75mg Lucius
Liên hệ
Carfilnat 60mg - Carfilzomib 60mg Natco
Carfilnat 60mg - Carfilzomib 60mg Natco
Liên hệ
Thalio 100mg - Thalidomide Glarea
Thalio 100mg - Thalidomide Glarea
Liên hệ
Umkanas - Anastrozole 1mg BRV
Umkanas - Anastrozole 1mg BRV
Liên hệ
Anastrole - Anastrozole 1mg Herabiopharm
Anastrole - Anastrozole 1mg Herabiopharm
Liên hệ
Intratect 50g/l Biotest
Intratect 50g/l Biotest
Liên hệ
Tazverik 200mg - Tazemetostat 200mg Epizyme
Tazverik 200mg - Tazemetostat 200mg Epizyme
Liên hệ
Ninlib 200mg Hetero
Ninlib 200mg Hetero
Liên hệ
MyAza 100mg Mylan
MyAza 100mg Mylan
Liên hệ
Paclitaxelum Actavis - Paclitaxel 260mg
Paclitaxelum Actavis - Paclitaxel 260mg
Liên hệ
Ibruxen 140mg Everest
Ibruxen 140mg Everest
Liên hệ

Sản phẩm cùng hãng

Aticosta 6 mg - Deflazacort 6mg An Thiên
Aticosta 6 mg - Deflazacort 6mg An Thiên
Liên hệ
Atimecox 15 inj - Meloxicam 15mg An Thiên
Atimecox 15 inj - Meloxicam 15mg An Thiên
Liên hệ
Antilus 4 An Thiên
Antilus 4 An Thiên
Liên hệ
Tigemy 50mg An Thiên
Tigemy 50mg An Thiên
Liên hệ
Amalgel 1,5g An Thiên Pharma
Amalgel 1,5g An Thiên Pharma
Liên hệ
Colisodi 1,0 MIU An Thiên
Colisodi 1,0 MIU An Thiên
Liên hệ
Atibutrex 250mg/5ml A.T
Atibutrex 250mg/5ml A.T
Liên hệ
A.T Nicorandil 10 mg
A.T Nicorandil 10 mg
Liên hệ
A.T Lisinopril 10 mg
A.T Lisinopril 10 mg
Liên hệ
A.T Acyclovir 250mg
A.T Acyclovir 250mg
Liên hệ

Đánh giá & Bình luận

0
★★★★★
0 lượt đánh giá

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này