Valsgim 80 - Thuốc điều trị tăng huyết áp của Agimexpharm

★★★★★ (0 đánh giá)
⚠️
Đây là thuốc kê đơn. Cần có đơn của bác sĩ. Vui lòng gửi đơn hoặc để Dược sĩ tư vấn trước khi mua — bán đúng quy định Bộ Y tế.
Cần tư vấn dược sĩ

Thuốc kê đơn: chọn số lượng rồi bấm Gửi đơn thuốc, bạn sẽ tải ảnh đơn của bác sĩ ở bước thanh toán. Dược sĩ gọi xác nhận trước khi giao.

Dược sĩ tư vấn miễn phíHỏi về liều dùng, tương tác thuốc
Hỏi ngay

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Chia sẻ:
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Được viết bởi
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Cập nhật: 2025-10-23 17:03:58

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất Agimexpharm
Số đăng ký VD-23495-15
Xuất xứViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Đóng góiHộp 2 vỉ x 14 viên
Hạn sử dụng24 tháng

Mô tả chi tiết

Nội dung chính

Valsgim 80 là thuốc gì?

Valsgim 80 là thuốc chứa hoạt chất chính là Valsartan, thuộc nhóm chẹn thụ thể angiotensin II, được sử dụng để điều trị cao huyết áp và hỗ trợ điều trị suy tim. Thuốc hoạt động bằng cách giãn mạch máu, làm giảm áp lực trong mạch và hạ huyết áp, từ đó giúp giảm nguy cơ xảy ra các biến chứng tim mạch như đột quỵ, nhồi máu cơ tim, và suy thận. Ngoài ra, Valsgim 80 còn có tác dụng bảo vệ thận, đặc biệt hữu ích cho những bệnh nhân bị bệnh thận do tiểu đường loại 2. Thuốc có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác để tăng cường hiệu quả điều trị, giúp duy trì huyết áp ổn định và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

Thành phần

  • Valsartan 80mg

Chỉ định của Valsgim 80 

Suy tim:

  • Điều trị suy tim (độ II-IV theo phân loại của Hiệp hội Tim New York – NYHA) ở bệnh nhân đang điều trị chuẩn với thuốc lợi tiểu, digitalis kèm với hoặc thuốc chẹn beta hoặc thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) nhưng không phải dùng cả hai; không bắt buộc có tất cả điều trị chuẩn này.
  • Valsgim cải thiện tình trạng mắc bệnh ở những bệnh nhân này, bắt đầu qua việc làm giảm thời gian nhập viện do suy tim.
  • Valsgim còn làm chậm sự tiến triển suy tim, cải thiện độ suy tim chức năng theo phân loại của NYHA, tăng khả năng bơm máu, giảm dấu hiệu và triệu chứng của suy tim và cải thiện chất lượng sống so với khi dùng giả dược.

Sau nhồi máu cơ tim:

  • Valsgim được chỉ định để cải thiện sự sống còn sau nhồi máu cơ tim ở những bệnh nhân ổn định về lâm sàng có các dấu hiệu, triệu chứng hoặc biểu hiện X-quang về suy thất trái và/hoặc có rối loạn chức năng tâm thu thất trái.

Chống chỉ định khi dùng Valsgim 80 

  • Quá mẫn với valsartan hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy gan nặng, xơ gan tắc mật, ứ mật.
  • Phụ nữ có thai (đặc biệt trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ).

Cách dùng và liều dùng của Valsgim 80 

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống

Liều dùng:

  • Tăng huyết áp:
    • Valsartan được dùng với liều khởi đầu 80 mg x 1 lần/ngày.
    • Tác dụng chống tăng huyết áp thể hiện rõ ràng trong vòng 2 tuần và tác dụng tối đa đạt sau 4 tuần. Trên những bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát thỏa đáng, liều hàng ngày có thể tăng tới 160mg, hoặc có thể thêm thuốc lợi tiểu.
    • Liều khởi đầu thấp hơn 40 mg x 1 lần/ngày đối với người trên 75 tuổi, và người giảm thể tích nội mạch; khuyến cáo giảm liều tương tự trên người suy gan hoặc suy thận.
    • Cũng có thể dùng Valsartan với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
  • Suy tim: 
    • Liều khởi đầu 40 mg x 2 lần/ngày.
    • Liều dùng cao nhất là 80mg – 160 mg x 2 lần/ngày ở bệnh nhân dung nạp được .
    • Cần xem xét giảm liều của thuốc lợi tiểu dùng đồng thời. Liều tối đa/ngày được dùng trong các thử nghiệm lâm sàng là 320 mg chia làm nhiều lần.
    • Khi đánh giá bệnh nhân bị suy tim phải luôn bao gồm đánh giá chức năng thận.
  • Sau nhồi máu cơ tim:
    • Valsartan có thể khởi đầu sớm 12 giờ sau khi nhồi máu cơ tim trên bệnh nhân có lâm sàng ổn định. Liều bắt đầu 20 mg x 2 lần/ngày, có thể điều chỉnh liều thành 40 mg, 80 mg và 160 mg x 2 lần/ngày trong các tuần tiếp theo nếu dung nạp. Liều tối đa 80 mg x 2 lần/ngày được khuyến cáo cho bệnh nhân suy gan.
    • Nếu xảy ra hạ huyết áp triệu chứng hoặc rối loạn chức năng thận cần xem xét giảm liều.
    • Valsartan có thể dùng ở bệnh nhân đã được điều trị bằng các thuốc khác sau nhồi máu cơ tim ví dụ thuốc làm tan huyết khối, acid acetylsalicylic, thuốc chẹn beta hoặc các statin.
    • Khi đánh giá bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim phải luôn bao gồm đánh giá chức năng thận.
    • Lưu ý với tất cả các chỉ định: Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc bệnh nhân bị suy gan không do đường mật và không bị ứ mật.
  • Sử dụng ở trẻ em và thiếu niên
    • Độ an toàn và hiệu quả của Valsartan chưa được xác định ở trẻ em và thiếu niên (dưới 18 tuổi).

Tương tác

  • Lithi: Dùng chung với Valsgim 80 có thể làm tăng nồng độ lithi trong máu, dẫn đến nguy cơ ngộ độc lithi. Cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu ngộ độc và kiểm tra nồng độ lithi trong huyết tương.
  • Aliskiren: Không nên dùng đồng thời với Valsgim 80 vì có nguy cơ tăng nồng độ kali trong máu và tụt huyết áp.
  • Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin: Tránh dùng chung với Valsgim 80 để hạn chế nguy cơ tụt huyết áp, suy thận, và tăng nồng độ kali trong máu.
  • Thuốc chống tăng huyết áp (chẹn beta, chẹn kênh calci): Kết hợp với Valsgim 80 có thể làm tăng hiệu quả hạ huyết áp.
  • Thuốc lợi tiểu quai và thiazid: Khi sử dụng Valsgim 80, có thể gây tụt huyết áp ở bệnh nhân đang dùng lợi tiểu liều cao. Nồng độ kali trong máu có thể thay đổi tùy theo từng người.
  • Thuốc lợi tiểu giữ kali và bổ sung kali: Không khuyến cáo dùng chung với Valsgim 80 do nguy cơ tăng kali và creatinin trong máu, đặc biệt ở người bệnh suy tim.
  • NSAIDs: Thận trọng khi kết hợp với Valsgim 80 vì có thể giảm hiệu quả hạ huyết áp, tăng nguy cơ suy thận và tăng kali máu. Cần theo dõi chức năng thận và đảm bảo cung cấp đủ nước.

Các lựa chọn thay thế Valsgim 80 

Các thuốc như SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5Valsartan HCT Actavis 160mg/12.5mg, và Valsgim 80 là những lựa chọn thay thế hợp lý cho Valsgim 80 nhờ chứa thành phần Valsartan, một chất chẹn thụ thể angiotensin II giúp giãn mạch và hạ huyết áp. SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5 và Valsartan HCT Actavis 160mg/12.5mg còn được bổ sung thêm Hydrochlorothiazide, một thuốc lợi tiểu, giúp tăng cường hiệu quả kiểm soát huyết áp ở những bệnh nhân khó đáp ứng với liệu pháp đơn trị. Các dạng kết hợp này phù hợp cho người có nhu cầu điều trị bằng thuốc phối hợp hoặc cần tăng cường hiệu quả hạ huyết áp. Valsgim 80, với liều lượng tương tự, có thể được sử dụng thay thế trực tiếp để duy trì hiệu quả điều trị và ổn định huyết áp.

Lời khuyên về dinh dưỡng

Người sử dụng Valsgim 80 nên áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh để hỗ trợ kiểm soát huyết áp. Tăng cường tiêu thụ rau xanh, trái cây tươi, và ngũ cốc nguyên hạt để bổ sung chất xơ và các dưỡng chất tốt cho tim mạch. Hạn chế thực phẩm nhiều muối, như đồ chế biến sẵn và thức ăn nhanh, để tránh làm tăng huyết áp. Tránh thực phẩm giàu kali, chẳng hạn như chuối và cam, đặc biệt nếu có nguy cơ tăng kali máu. Hạn chế các loại thực phẩm nhiều chất béo bão hòa như thịt đỏ, và sản phẩm từ sữa giàu béo, để bảo vệ tim mạch.

Câu hỏi thường gặp

Valsgim 80 giá bao nhiêu?

Valsgim 80 có giá khoảng 170,000 đ. Quý khách có thể mua sỉ hoặc lẻ tại Quầy thuốc Trường Anh và được tư vấn đặt hàng qua hotline 0971 899 466 để biết thêm thông tin chi tiết.

Valsgim 80 có thể gây tác dụng phụ gì?

Khi sử dụng Valsgim 80, một số tác dụng phụ có thể gặp bao gồm chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, hoặc buồn nôn. Trong một số trường hợp, thuốc có thể gây tăng kali máu, tụt huyết áp quá mức, hoặc suy giảm chức năng thận. Nếu có triệu chứng nghiêm trọng, nên ngừng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ.

Valsgim 80 hoạt động như thế nào?

Valsgim 80 chứa Valsartan, một thuốc chẹn thụ thể angiotensin II, giúp giãn mạch máu, giảm áp lực trong mạch và hạ huyết áp. Thuốc cũng có tác dụng bảo vệ thận và giảm nguy cơ các biến chứng tim mạch ở bệnh nhân cao huyết áp hoặc suy tim.

Valsgim 80 dùng được khi mang thai hoặc cho con bú hay không?

Không nên sử dụng Valsgim 80 khi mang thai hoặc cho con bú, vì thuốc có thể gây hại cho thai nhi hoặc trẻ bú mẹ. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để tìm các lựa chọn điều trị an toàn hơn.

Valsgim 80 uống trước hay sau ăn?

Valsgim 80 có thể uống trước hoặc sau ăn, nhưng nên uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày để đảm bảo hiệu quả điều trị ổn định, theo hướng dẫn của bác sĩ.

Mua Valsgim 80 - Thuốc điều trị tăng huyết áp của Agimexpharm ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Valsgim 80 - Thuốc điều trị tăng huyết áp của Agimexpharm tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:9h-11h30, chiều: 2h-4h
  • Mua hàng trên website: https://thuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: 0971.899.466
  • Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan

Apsentio 4mg - Pitavastatin 4mg DRP Inter
Apsentio 4mg - Pitavastatin 4mg DRP Inter
Liên hệ
Biviclopi 75 - Clopidogrel 75mg BV Pharma
Biviclopi 75 - Clopidogrel 75mg BV Pharma
Liên hệ
Telsar 40mg - Telmisartan 40mg Hetero
Telsar 40mg - Telmisartan 40mg Hetero
Liên hệ
Nevol 2.5 - Nebivolol 2.5mg Medley
Nevol 2.5 - Nebivolol 2.5mg Medley
Liên hệ
Vaslor - 20 - Atorvastatin 20mg Davipharm
Vaslor - 20 - Atorvastatin 20mg Davipharm
Liên hệ
Candelong-4 - Candesartan Cilexetil Micro Labs
Candelong-4 - Candesartan Cilexetil Micro Labs
Liên hệ
Clopikip - Clopidogrel 75mg Madras Pharma
Clopikip - Clopidogrel 75mg Madras Pharma
Liên hệ
Eprex 4000 - Epoetine 4000UI Janssen
Eprex 4000 - Epoetine 4000UI Janssen
Liên hệ
Diucatil - Rivaroxaban 15mg DRP Inter
Diucatil - Rivaroxaban 15mg DRP Inter
Liên hệ
Questran 4g - Colestyramine 4g Bristol Myers
Questran 4g - Colestyramine 4g Bristol Myers
Liên hệ
Irprestan 150mg Actavis
Irprestan 150mg Actavis
Liên hệ

Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề liên quan

Đánh giá & Bình luận

0
★★★★★
0 lượt đánh giá

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này