Trinitrina 5mg/1,5ml - Thuốc điều trị suy tim hiệu quả của Italy

★★★★★ (0 đánh giá)
⚠️
Đây là thuốc kê đơn. Cần có đơn của bác sĩ. Vui lòng gửi đơn hoặc để Dược sĩ tư vấn trước khi mua — bán đúng quy định Bộ Y tế.
Cần tư vấn dược sĩ

Thuốc kê đơn: chọn số lượng rồi bấm Gửi đơn thuốc, bạn sẽ tải ảnh đơn của bác sĩ ở bước thanh toán. Dược sĩ gọi xác nhận trước khi giao.

Dược sĩ tư vấn miễn phíHỏi về liều dùng, tương tác thuốc
Hỏi ngay

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Chia sẻ:
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Được viết bởi
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Cập nhật: 2024-06-14 13:47:52

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất Chưa cập nhật
Số đăng ký 800110021524
Xuất xứItaly (nước Ý)
Dạng bào chếDung dịch tiêm/truyền
Đóng góiHộp 10 ống x 1,5ml
Hạn sử dụng60 tháng

Mô tả chi tiết

Nội dung chính

Trinitrina 5mg/1,5ml là gì?                                    

  • Trinitrina 5mg/1,5ml là thuốc được chỉ định điều trị suy tim, nhồi máu cơ tim cấp, phù phổi cấp do tim, đau thắt ngực trầm trọng, tăng huyết áp kịch phát trong mẫu thuật, với thành phần có trong thuốc giúp cải thiện nhanh các tình trạng người bệnh đang gặp phải, Trinitrina được sản xuất bởi Fisiopharma SRL.

Thành phần của Trinitrina 5mg/1,5ml

  •  Nitroglycerin: 5mg.

Dạng bào chế

  • Dung dịch tiêm truyền.

Công dụng - Chỉ định của Trinitrina 5mg/1,5ml

  • Thuốc được chỉ đình dùng trong nhồi máu cơ tim cấp, nhồi máu cơ tìm...
  • Tăng huyết áp kịch phát trong phẫu thuật

Cách dùng - Liều dùng của Trinitrina 5mg/1,5ml

  • Cách dùng:
    • Thuốc dùng tiêm truyền.
  • Liều dùng:
    • Điều trị nhồi máu cơ tim cấp:
      • Dùng nitroglycerin là một trong số biện pháp điều trị cơ bản ban đầu ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. Bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có đau thắt ngực kéo dài hoặc tăng huyết áp hoặc phù phổi cấp, nitroglycerin truyền tĩnh mạch được sử dụng trong vòng 24-48 giờ đầu với liều bắt đầu từ 12,5-25 microgam/ phút, duy trì 10-20 microgam/ phút ( không được để huyết áp tâm thu < 90mmHg và tần số tim > 110 lần/phút.
      • Người bệnh có suy thất trái (dùng nitrat phối hợp với thuốc ức chế enzyme chuyển đổi nếu bệnh nhân dung nạp tốt) hoặc tăng huyết áp nặng.
      • Cần dùng liệu pháp liều thấp ban đầu để tránh làm giảm huyết áp quá mức (huyết áp tâm thu < 90mmHg): glyceryl trinitrat 5 microgam/phút được tăng lên từ 5 đến 20 microgam/ phút cách 5-10 phút/ 1 lần, tối đa 200 microgam/ phút cho tới khi huyết áp trung bình giảm 10% ở người huyết áp bình thường và giảm khoảng 30% ở người tăng huyết áp; tiêm truyền duy trì trong 24 giờ hoặc lâu hơn.
      • Khi liều 200 microgam/ phút không làm hạ huyết áp, phải ngừng truyền vì có kháng nitrat. Một liệu pháp khác phải được thay thế ( như natri nitroprusside, thuốc ức chế enzyme chuyển)  nếu đáp ứng thỏa đáng chưa đạt được ở liều 200 microgam/ phút. Hiệu  quả của nitroglycerin thường hết sau 12 giờ sau khi ngừng truyền.
    • Điều trị tăng huyết áp:
      • Truyền tĩnh mạch liều 5-100microgam/ phút. Khi có đáp ứng thì giảm liều và tăng khoảng cách truyền. Tác dụng hạ huyết áp xuất hiện trong vòng 2-5 phút và duy trì khoảng 3-5 phút  sau khi dừng truyền. Chỉ được phép hạ 25% trong vòng 1 giờ đầu.
      • Dung dịch để truyền tĩnh mạch được chuẩn bị bằng cách pha loãng nitroglycerine thích hợp theo quy định trong bảng dưới đây và truyền bằng một thiết bị tự động hoặc từng giọt một, theo chỉ dẫn trong bảng truyền (1ml tương ứng với xấp xỉ 20 giọt của dung dịch truyền bình thường).

Chống chỉ định của Trinitrina 5mg/1,5ml

  • Huyết áp thấp, trụy tim mạch
  • Thiếu máu nặng
  • Tăng áp lực nội sọ do chấn thương đầu hoặc xuất huyết não
  • Nhồi máu cơ tim thất phải
  • Hẹp van động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn
  • Viêm màng ngoài tim co thắt
  • Dị ứng với các nitrat hữu cơ
  • Glocom góc đóng
  • Dùng kèm với các thuốc ức chế phosphodiesterase-5 (PDE-5) như sildenafil, tadalafil, vardernafil.

Lưu ý khi sử dụng Trinitrina 5mg/1,5ml

  • Thận trọng khi sử dụng thuốc Trinitrina cho trẻ em, phụ nữ có thai và đang cho con bú, nhất là trong 3 tháng đầu của thai kì
  • Người lái xe và vận hành máy móc không nên sử dụng thuốc vì có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, giảm tỉnh táo
  • Thận trọng khi điều trị bằng thuốc cho người nghiện rượu
  • Trong quá trình điều trị cần theo dõi kĩ áp lực động mạch phổi, cung lượng tim, điện tâm đồ..
  • Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần tuân thủ theo chỉ định, không tự ý tăng hay giảm lượng thuốc uống để nhanh có hiệu quả.
  • Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi quyết định ngừng điều trị bằng thuốc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Không dùng cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, vì vậy cần phải thận trọng, hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Tác dụng phụ của Trinitrina 5mg/1,5ml

  • Hệ TKTW: nhức đầu, lú lẫn, choáng váng
  • Đối với hệ tiêu hóa: ăn không ngon, khó tiêu, buồn nôn
  • Da và tổ chức dưới da: phát ban, nổi mẩn, tróc vẩy, đỏ da
  • Hệ tim mạch: đánh trống ngực, tim đập nhanh, tụt huyết áp tư thế,..
  • Toàn thân: da xanh xao, vã mồ hôi, suy nhược.
  • Tác dụng phụ thường gặp: mặt đỏ bừng và nóng, vã mồ hôi, suy nhược
  • Tác dụng phụ hiếm gặp: tím tái, metgemoglobin huyết
  • Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ về bất cứ tác dụng không mong muốn nào gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Thuốc giãn mạch, hạ huyết áp, thuốc lợi tiểu làm tăng tác dụng giảm huyết áp của Trinitrina
  • Indomethacin làm giảm sinh khả dụng của Trinitrina
  • Các thuốc chống đông máu của Heparin và thuốc tan huyết khối của Alteplase làm giảm tác dụng của chúng
  • Sildenafil làm tăng tác dụng hạ huyết áp của cả Trinitrina và Sildenafil vì vậy chống chỉ định kết hợp 2 thuốc trên với nhau

Quên liều và cách xử trí

  • Tránh quên liều; nếu quên liều, bệnh nhân cần bỏ qua liều đã quên, không uống chồng liều với liều tiếp theo. Không nên bỏ liều quá 2 lần liên tiếp.

Quá liều và cách xử trí

  • Khi dùng quá liệu, bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng của methemoglobin huyết và giãn mạch quá mức như: da lạnh tái nhợt, đau đầu, chóng mặt, hạ huyết áp,tim đập nhanh, buồn nôn, nôn, đau bụng, ngất, suy tim và suy tuần hoàn. Cần theo dõi các triệu chứng của bệnh nhân và báo ngay cho bác sĩ để được xử trí an toàn..

Bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn sử dụng

  • 60 tháng

 Quy cách đóng gói

  • Hộp 10 ống x 1,5 ml.

Nhà sản xuất

  • Fisiopharma SRL– Italy

Sản phẩm tương tự

Câu hỏi thường gặp

Mua Trinitrina 5mg/1,5ml - Thuốc điều trị suy tim hiệu quả của Italy ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Trinitrina 5mg/1,5ml - Thuốc điều trị suy tim hiệu quả của Italy tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:9h-11h30, chiều: 2h-4h
  • Mua hàng trên website: https://thuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: 0971.899.466
  • Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan

Apsentio 4mg - Pitavastatin 4mg DRP Inter
Apsentio 4mg - Pitavastatin 4mg DRP Inter
Liên hệ
Biviclopi 75 - Clopidogrel 75mg BV Pharma
Biviclopi 75 - Clopidogrel 75mg BV Pharma
Liên hệ
Telsar 40mg - Telmisartan 40mg Hetero
Telsar 40mg - Telmisartan 40mg Hetero
Liên hệ
Nevol 2.5 - Nebivolol 2.5mg Medley
Nevol 2.5 - Nebivolol 2.5mg Medley
Liên hệ
Vaslor - 20 - Atorvastatin 20mg Davipharm
Vaslor - 20 - Atorvastatin 20mg Davipharm
Liên hệ
Candelong-4 - Candesartan Cilexetil Micro Labs
Candelong-4 - Candesartan Cilexetil Micro Labs
Liên hệ
Clopikip - Clopidogrel 75mg Madras Pharma
Clopikip - Clopidogrel 75mg Madras Pharma
Liên hệ
Eprex 4000 - Epoetine 4000UI Janssen
Eprex 4000 - Epoetine 4000UI Janssen
Liên hệ
Diucatil - Rivaroxaban 15mg DRP Inter
Diucatil - Rivaroxaban 15mg DRP Inter
Liên hệ
Questran 4g - Colestyramine 4g Bristol Myers
Questran 4g - Colestyramine 4g Bristol Myers
Liên hệ
Irprestan 150mg Actavis
Irprestan 150mg Actavis
Liên hệ

Sản phẩm cùng hãng

Apsentio 4mg - Pitavastatin 4mg DRP Inter
Apsentio 4mg - Pitavastatin 4mg DRP Inter
Liên hệ
HT Pasvir - Silymarin 420mg SunSho
HT Pasvir - Silymarin 420mg SunSho
850,000 đ
Kalbezar 200mg - Gemcitabine Eriochem
Kalbezar 200mg - Gemcitabine Eriochem
Liên hệ
Vigirmazone 200mg - Clotrimazole 200mg BLISS
Vigirmazone 200mg - Clotrimazole 200mg BLISS
Liên hệ
Thyroid Fucoidan Vĩnh Khang
Thyroid Fucoidan Vĩnh Khang
850,000 đ
Renoque 180mg - Ubidecarenone Y-Med
Renoque 180mg - Ubidecarenone Y-Med
270,000 đ
Craspa - Citicoline 500mg
Craspa - Citicoline 500mg
1,200,000 đ
Vita Organic Liver Tonic 6000
Vita Organic Liver Tonic 6000
345,000 đ
Vita Organic Bilberry 5000
Vita Organic Bilberry 5000
345,000 đ
Bambi Vita 130ml - Lysine
Bambi Vita 130ml - Lysine
290,000 đ
Pegaset 75 - Pregabalin 75mg Aurobindo
Pegaset 75 - Pregabalin 75mg Aurobindo
Liên hệ

Chủ đề liên quan

Đánh giá & Bình luận

0
★★★★★
0 lượt đánh giá

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này