Trifamox IBL Duo 875mg/125mg (viên) - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả

★★★★★ (0 đánh giá)
⚠️
Đây là thuốc kê đơn. Cần có đơn của bác sĩ. Vui lòng gửi đơn hoặc để Dược sĩ tư vấn trước khi mua — bán đúng quy định Bộ Y tế.
Cần tư vấn dược sĩ

Thuốc kê đơn: chọn số lượng rồi bấm Gửi đơn thuốc, bạn sẽ tải ảnh đơn của bác sĩ ở bước thanh toán. Dược sĩ gọi xác nhận trước khi giao.

Dược sĩ tư vấn miễn phíHỏi về liều dùng, tương tác thuốc
Hỏi ngay

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Chia sẻ:
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Được viết bởi
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Cập nhật: 2024-01-04 16:53:37

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất Laboratorios Bago S.A
Số đăng ký VN3-201-19
Hoạt chấtAmoxicillin (dưới dạng amoxicillin trihydrat) - 875mg; Sulbactam (dưới dạng pivsulbactam) - 125mg;
Xuất xứArgentina
Dạng bào chếViên nén
Đóng gói Hộp 2 vỉ x 7 viên
Hạn sử dụng24 tháng

Mô tả chi tiết

Nội dung chính

Trifamox IBL Duo 875mg/125mg (viên) là gì?                              

  • Trifamox IBL Duo 875mg/125mg (viên) là thuốc được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra, thuốc được dùng trong các trường hợp như nhiễm trùng đường hô hấp dưới, viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm trùng da và tổ chức của da, nhiễm trùng đường tiết niệu…thuốc được sản xuất bởi i Laboratorios Bagó S.A – Argentina.

Thành phần của Trifamox IBL Duo (viên)

  • Amoxicillin (dưới dạng amoxicillin trihydrat) - 875mg;
  • Sulbactam (dưới dạng pivsulbactam) - 125mg;

Dạng bào chế

  • Dạng viên nén.

Công dụng và chỉ định của Trifamox IBL Duo (viên)

Thuốc Trifamox Ibl Duo được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị các tình trạng nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm gây nên.

  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: Gây ra bởi các vi khuẩn haemophilus influenzae và moraxella catarrhalis sinh betalactamse.
  • Viêm tai giữa gây ra bởi các vi khuẩn haemophilus influenzae và moraxella catarrhalis sinh betalactamse.
  • Viêm xoang gây ra bởi các vi khuẩn haemophilus influenzae và moraxella catarrhalis sinh betalactamase.
  • Nhiễm trùng da và tổ chức của da gây ra bởi staphylococcus aureus, các chủng enterococcus và các chủng klebsiella sinh betalactamase.
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu gây ra bởi escherichia coli, các chủng enterococcus và các chủng klebsiella sinh betalactamase.

Cách dùng - Liều dùng của Trifamox IBL Duo (viên)

  • Cách dùng:
    • Thuốc dùng đường uống.
  • Liều dùng:
    • Liều thông thường cho người lớn và trẻ em >12 tuổi
      • Dùng 1 viên/ lần, mỗi 12 giờ.
      • Tifarmox IBL Duo nên được dùng ít nhất 2 - 3 ngày sau khi hết các triệu chứng lâm sàng.
      • Nhiễm trùng gây ra bởi liên cầu tạn máu beta, phải dùng liên tục 10 ngày sau đó phòng ngừa viêm tiểu cầu thận hoặc thấp khớp cấp.
    • Liều trẻ em < 12 tuổi
      • Không nên dùng thuốc viên cho trẻ nếu có vấn đề về nuốt.
      • Liều khuyến cáo: 40 - 100mg/kg/ngày, tùy theo loại và mức độ nặng của nhiễm khuẩn. Liều dùng của Trifamox IBL Duo nên được chia thành 2 lần (cách nhau 12 giờ).

Chống chỉ định của Trifamox IBL Duo (viên)

  • Có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc cephalosporin, sulbactam hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Lưu ý khi sử dụng Trifamox IBL Duo (viên)

  • Có tiền sử bệnh đường tiêu hóa đặc biệt viêm loét đại tràng, bệnh crohn hoặc viêm ruột kết do kháng sinh.
  • Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn, nhiễm virus herpes, đang điều trị bằng Allopurinol (gây tăng tỷ lệ mày đay ở những bệnh nhân điều trị bằng penicillin).
  • Phụ nữ có thai và người đang cho con bú
  • Cũng giống như các kháng sinh khác, khi điều trị bằng amoxicillin đã có báo cáo một vài trường hợp cá biệt là ruột kết màng giả với mức độ khác nhau.
  • Mẫn cảm chéo với cephalosporin có thể xảy ra.
  • Trong quy trình điều trị Trifamox IBL có thể xuất hiện tăng các chỉ số transamine của gan, chủ yếu glutamic - oxalacetic transarmin của gan. Nếu phải điều trị trong thời gian dài, nên kiểm tra định kỳ chức năng thận, gan và tủy xương. 
  • Với bệnh nhân đang điều trị bệnh lyme, hội chứng sulfon có thể xảy ra.
  • Nồng độ cao của Amoxicillin trong nước tiểu có thể gây ra sự kết tủa trong ống thông nước tiểu, vì vậy phải kiểm tra thường xuyên.
  • Khi chỉ định ampicillin cho phụ nữ có thai, có sự giảm nhẹ nồng độ của các phức hợp với estriol, estriol - glucuronide, estrone liên hợp và estradiol trong huyết thanh đã được báo cáo. Điều này có thể xảy ra với amoxicillin vì vậy cần phải cân nhắc dùng thêm biện pháp tránh thai cho phụ nữ đang dùng estrogen và progestin.
  • Nấm hoặc bội nhiễm có thể xảy ra, trong trường hợp này cần phải có biện pháp điều trị thích hợp.

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây đau đầu hoa mắt, mệt mỏi. Do đó, bệnh nhân cần được khuyến cáo các tác dụng không mong muốn có thể gây suy giảm khả năng tập trung phản xạ và có thể gây nguy hiểm trong những tình huống mà các khả năng này đặc biệt quan trọng với bệnh nhân (ví dụ: Làm việc ở trên cao, lái xe hoặc vận hành máy móc).

Tác dụng phụ của Trifamox IBL Duo (viên)

  • Với tần xuất từ 1% đến 10%:
    • Những rối loạn về hệ tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau thương vị.
  • Với tần xuất là < 1%
    • Phản ứng dị ứng: Nổi mày đay, phù quincke, dát sẩn, rối loạn hô hấp, và hiếm hơn có thể gặp sốc phản vệ.
    • Viêm thận kẽ.
    • Phản ứng huyết học: Thiếu máu, rối loạn tiểu cầu, giảm tiểu cầu, xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt đã được báo cáo trong quy trình điều trị bằng penicillin thường sẽ hồi phục và phụ thuộc vào độ nhạy cảm.
    • Gan: Hiếm gặp tăng nhẹ và thoáng qua transaminase hoặc rối loạn chức năng gan khi dùng liệu pháp betalactamase.
    • Nhiễm nấm candida ở miệng, hoặc ở vị trí khác như là biểu hiện của việc biến đổi cân bằng vi khuẩn.
    • Hiếm hơn có thể gặp hội chứng Stevens - Johnson, ban đỏ đa dạng và hoại tử thượng bì nhiễm độc.
    • Đã có báo cáo về một số trường hợp viêm ruột giả mạc do sử dụng kháng sinh betalactam được báo cáo.
    • Thần kinh: Hiếm gặp, tăng hoạt động, lo âu, mất ngủ, thay đổi hành vi.
  • Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng.

Tương tác

  • Dùng đồng thời với allopurinol làm tăng nguy cơ các phản ứng dị ứng ở da.
  • Probenecid có thể tăng nồng độ trong máu bởi vì thuốc này sẽ bị giảm bài xuất ở ống thận khi dùng đồng thời.
  • Chloramphenicol, macrolide, sulfonamide và tetracyclin có thể cản trở tác dụng diệt khuẩn của Penicillin.
  • Cận lâm sàng: Amoxicillin có thể ảnh hưởng đến giá trị protein huyết thanh toàn phần hoặc phản ứng dương tính giả trong xét nghiệm glucose trong nước tiểu bằng phản ứng màu. Nồng độ Amoxicillin cao có thể làm giảm glucose máu.

Quên liều và cách xử trí

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.

Quá liều và cách xử trí

  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Bảo quản

  • Nơi khô, thoáng, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh nắng trực tiếp.
  • Để xa tầm tay của trẻ em.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 2 vỉ x 7 viên.

Nhà sản xuất

  • Laboratorios Bagó S.A - Argentina.

Sản phẩm tương tự

Câu hỏi thường gặp

Mua Trifamox IBL Duo 875mg/125mg (viên) - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Trifamox IBL Duo 875mg/125mg (viên) - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:9h-11h30, chiều: 2h-4h
  • Mua hàng trên website: https://thuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: 0971.899.466
  • Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan

Aticosta 6 mg - Deflazacort 6mg An Thiên
Aticosta 6 mg - Deflazacort 6mg An Thiên
Liên hệ
Francefdi 125 - Cefdinir 125mg Eloge
Francefdi 125 - Cefdinir 125mg Eloge
Liên hệ
Metroral - Metronidazol 200mg/5ml CPC1HN
Metroral - Metronidazol 200mg/5ml CPC1HN
Liên hệ
Cledomox 1000 Medopharm
Cledomox 1000 Medopharm
Liên hệ
Yenlip 100 - Clindamycin 100mg Lavipharm
Yenlip 100 - Clindamycin 100mg Lavipharm
Liên hệ
Valgahet - Valganciclovir 450mg Heet
Valgahet - Valganciclovir 450mg Heet
Liên hệ
Cefpovera 40 Trust Farma
Cefpovera 40 Trust Farma
Liên hệ
Tenamyd - Cefotaxime 500 Tenamyd
Tenamyd - Cefotaxime 500 Tenamyd
Liên hệ
Trikapezon Plus 2g Pharbaco
Trikapezon Plus 2g Pharbaco
Liên hệ
Gogo 200 Cefixim Me Di Sun
Gogo 200 Cefixim Me Di Sun
Liên hệ
Augbactam 562,5 - Amoxicillin Mekophar
Augbactam 562,5 - Amoxicillin Mekophar
Liên hệ
Neo- Megyna F.T.Pharma
Neo- Megyna F.T.Pharma
Liên hệ

Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề liên quan

Đánh giá & Bình luận

0
★★★★★
0 lượt đánh giá

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này