Tovecor plus - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả của Dopharma

★★★★★ (0 đánh giá)
⚠️
Đây là thuốc kê đơn. Cần có đơn của bác sĩ. Vui lòng gửi đơn hoặc để Dược sĩ tư vấn trước khi mua — bán đúng quy định Bộ Y tế.
Cần tư vấn dược sĩ

Thuốc kê đơn: chọn số lượng rồi bấm Gửi đơn thuốc, bạn sẽ tải ảnh đơn của bác sĩ ở bước thanh toán. Dược sĩ gọi xác nhận trước khi giao.

Dược sĩ tư vấn miễn phíHỏi về liều dùng, tương tác thuốc
Hỏi ngay

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Chia sẻ:
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Được viết bởi
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Cập nhật: 2024-07-26 10:50:47

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất Dopharma
Số đăng ký VD-26298-17
Xuất xứViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng kể từ ngày sản xuất

Mô tả chi tiết

Nội dung chính

 

Tovecor plus là thuốc gì? 

  • Tovecor Plus là một loại thuốc kết hợp được sử dụng phổ biến để điều trị tăng huyết áp. Thuốc chứa hai thành phần chủ yếu: perindopril, thuộc nhóm ức chế men chuyển angiotensin, và indapamid, một thuốc lợi tiểu thuộc nhóm thiazide. Sự kết hợp này mang lại hiệu quả vượt trội trong việc kiểm soát huyết áp so với việc dùng từng hoạt chất riêng lẻ. Tovecor Plus giúp giãn nở mạch máu, giảm lực cản ngoại vi và lưu lượng máu mà tim phải bơm ra, nhờ đó giúp giảm huyết áp một cách đáng kể. Bên cạnh việc điều trị huyết áp cao, Tovecor Plus còn giúp giảm thiểu nguy cơ mắc các biến chứng tim mạch nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim và đột quỵ, đặc biệt cho những bệnh nhân có tiền sử bệnh tim. Liều lượng và cách sử dụng thuốc sẽ được bác sĩ điều chỉnh dựa trên tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân. Thuốc thường được dùng qua đường miệng, bắt đầu với liều thấp và có thể được tăng lên nếu cần thiết.

Thành phần

  • Perindopril arginin 5 mg.
  • Indapamid 1,25 mg.

Chỉ định của Tovecor plus

Chống chỉ định khi dùng Tovecor plus

  • Mẫn cảm với perindopril hoặc bất kỳ chất ức chế ACE khác.
  • Tiền sử bị phù mạch (phù Quincke)có liên quan đến việc dùng thuốc ức chế men chuyển – Quý hai và ba của thai kỳ.
  • Phụ nữ cho con bú.
  • Suy thận nặng (Clcr dưới 30 ml/phút).
  • Bệnh não gan.
  • Suy gan nặng.
  • Hạ kali máu.
  • Sử dụng đồng thời với các sản phẩm có chứa Aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR<80mi/phút/ 1,73 m2).
  • Không được dùng cho người bệnh mới bị tai biến mạch máu não, người vô niệu, người bệnh có tiền sử dị ứng với índapamid hoặc với các dẫn chất sulfonamid.

Cách dùng và liều dùng của Tovecor plus

  • Cách dùng:
    • Uống thuốc vào buổi sáng,trước khi ăn.
  • Liều dùng:
    • Liều thông thường: Uống1 viên.
    • Người cao tuổi: Điều trị nên được bắt đầu sau khi xem xét phản ứng huyết áp và chức năng thận. Bệnh nhân suy thận:
    • Trong suy thận nặng(độ thanh thải creatinin dưới 30ml/ phút): Không dùng ở bệnh nhân suy thận vừa (độ thanh thải creatinine 30-60ml/ phút),nên bắt đầu điều trị với liều lượng thích hợp (liều thấp hoặc đơn thành phần). Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin lớn hơn hoặc bằng 60ml /phút, không phải thay đổi liều. Thường xuyên giám sát nồng độ creatinin và kali. Thuốc thường không được khuyến cáo trong trường hợp hẹp động mạch thận hai bên hoặc chỉ một bên thận hoạt động.
    • Bệnh nhân suy gan:
    • Suy gan nặng: không dùng thuốc này.
    • Sự an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em chưa được biết,tuy nhiên không nên sử dụng ở trẻ em và thanh thiếu niên.

Tương tác

  • Sử dụng đồng thời với lithi có thể làm tăng nồng độ lithi trong huyết thanh, dẫn đến nguy cơ nhiễm độc. Các thuốc chống viêm không steroid như ibuprofen và aspirin có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp và gây hại cho thận, nhất là ở bệnh nhân suy thận. Khi kết hợp với corticosteroids hoặc tetracosactide, tác dụng hạ huyết áp của Tovecor Plus cũng có thể giảm. Ngoài ra, các thuốc lợi tiểu giữ kali có thể dẫn đến tăng kali máu, cần theo dõi thường xuyên. Các thuốc điều trị đái tháo đường như insulin có thể làm tăng hiệu quả hạ đường huyết. Do đó, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang sử dụng để điều chỉnh liều lượng hợp lý.

Các lựa chọn thay thế Tovecor plus

  • Indapen 2.5mgOpecosyl argin 5 OPV nổi lên như những lựa chọn thay thế đáng cân nhắc cho Tovecor plus trong việc hỗ trợ điều trị các bệnh lý về đường hô hấp. Với thành phần hoạt chất tương tự và cơ chế tác động tương đồng, cả hai loại thuốc này đều mang lại hiệu quả điều trị tốt, đồng thời giảm thiểu nguy cơ xảy ra tác dụng phụ. Đặc biệt, Indapen 2.5mg và Opecosyl argin 5 OPV thường được chỉ định cho những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các thành phần của Tovecor plus. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị, người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào

Lời khuyên về dinh dưỡng

  • Khi đối diện với tình trạng cao huyết áp, chế độ ăn uống lành mạnh đóng vai trò rất quan trọng đối với việc duy trì sức khoẻ. Một trong những điều cần lưu ý là giảm lượng muối trong thực phẩm, vì muối có thể làm tăng huyết áp. Thay thế muối bằng các loại gia vị tự nhiên như thảo mộc và gia vị khác để tăng cường hương vị món ăn mà không làm gia tăng natri. Nên tập trung vào việc tiêu thụ thực phẩm giàu kali, như chuối, khoai tây, và rau lá xanh, vì chúng giúp làm dịu huyết áp. Ngoài ra, các thực phẩm chứa nhiều chất xơ như ngũ cốc nguyên hạt, rau và trái cây không những giúp duy trì sức khoẻ tim mạch mà còn hỗ trợ tiêu hoá. Hãy ưu tiên ăn cá và gia cầm thay vì thịt đỏ, và hạn chế thực phẩm chế biến sẵn chứa nhiều chất béo bão hòa. Uống đủ nước mỗi ngày cũng rất quan trọng, giúp cơ thể hoạt động hiệu quả hơn. Cuối cùng, một lối sống lành mạnh với việc tập luyện thường xuyên sẽ góp phần quan trọng vào việc duy trì huyết áp ổn định.

Câu hỏi thường gặp

Tovecor plus giá bao nhiêu?

Hiện nay, giá thuốc Tovecor plus chưa được công bố rộng rãi trên thị trường. Để biết thêm chi tiết về sản phẩm, bạn có thể liên hệ qua số điện thoại 0971.899.466 hoặc truy cập vào trang web quaythuoctruonganh.org.

Tovecor plus có thể gây tác dụng phụ gì?

Tovecor Plus có thể gây ra một số tác dụng phụ như nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, hạ huyết áp, ho khan và khó thở. Các vấn đề tiêu hóa như buồn nôn, nôn và rối loạn vị giác cũng có thể xảy ra. Hiếm gặp hơn là sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng, đòi hỏi phải ngừng thuốc ngay. Rối loạn chất điện giải và thay đổi trong xét nghiệm máu cũng là những tác dụng phụ có thể xuất hiện.

Tovecor plus dùng được khi mang thai hoặc cho con bú hay không?

 Tovecor plus không được sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú. Các mẹ cần lưu ý kĩ lưỡng để đảm bảo an toàn cho bé. 

Mua Tovecor plus - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả của Dopharma ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Tovecor plus - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả của Dopharma tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:9h-11h30, chiều: 2h-4h
  • Mua hàng trên website: https://thuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: 0971.899.466
  • Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan

Apsentio 4mg - Pitavastatin 4mg DRP Inter
Apsentio 4mg - Pitavastatin 4mg DRP Inter
Liên hệ
Biviclopi 75 - Clopidogrel 75mg BV Pharma
Biviclopi 75 - Clopidogrel 75mg BV Pharma
Liên hệ
Telsar 40mg - Telmisartan 40mg Hetero
Telsar 40mg - Telmisartan 40mg Hetero
Liên hệ
Nevol 2.5 - Nebivolol 2.5mg Medley
Nevol 2.5 - Nebivolol 2.5mg Medley
Liên hệ
Vaslor - 20 - Atorvastatin 20mg Davipharm
Vaslor - 20 - Atorvastatin 20mg Davipharm
Liên hệ
Candelong-4 - Candesartan Cilexetil Micro Labs
Candelong-4 - Candesartan Cilexetil Micro Labs
Liên hệ
Clopikip - Clopidogrel 75mg Madras Pharma
Clopikip - Clopidogrel 75mg Madras Pharma
Liên hệ
Eprex 4000 - Epoetine 4000UI Janssen
Eprex 4000 - Epoetine 4000UI Janssen
Liên hệ
Diucatil - Rivaroxaban 15mg DRP Inter
Diucatil - Rivaroxaban 15mg DRP Inter
Liên hệ
Questran 4g - Colestyramine 4g Bristol Myers
Questran 4g - Colestyramine 4g Bristol Myers
Liên hệ
Irprestan 150mg Actavis
Irprestan 150mg Actavis
Liên hệ

Sản phẩm cùng hãng

Đánh giá & Bình luận

0
★★★★★
0 lượt đánh giá

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này