Tenadol 1000 Tenamyd - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả

★★★★★ (0 đánh giá)
⚠️
Đây là thuốc kê đơn. Cần có đơn của bác sĩ. Vui lòng gửi đơn hoặc để Dược sĩ tư vấn trước khi mua — bán đúng quy định Bộ Y tế.
Cần tư vấn dược sĩ

Thuốc kê đơn: chọn số lượng rồi bấm Gửi đơn thuốc, bạn sẽ tải ảnh đơn của bác sĩ ở bước thanh toán. Dược sĩ gọi xác nhận trước khi giao.

Dược sĩ tư vấn miễn phíHỏi về liều dùng, tương tác thuốc
Hỏi ngay

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Chia sẻ:
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Được viết bởi
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Cập nhật: 2024-11-15 15:59:06

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất Tenamyd Pharma
Số đăng ký VD-35454-21
Hoạt chấtCefamandol nafat 1000mg
Xuất xứViệt Nam
Dạng bào chếBột pha tiêm truyền
Đóng góiHộp 1 lọ
Hạn sử dụng36 tháng

Mô tả chi tiết

Nội dung chính

Tenadol 1000 Tenamyd là thuốc gì? 

  • Tenadol 1000 Tenamyd là một loại thuốc kháng sinh phổ rộng, với thành phần chính là Cefamandol. Thuốc được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn, như nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và viêm phổi, nhiễm khuẩn đường tiêu hoá, nhiễm khuẩn da và mô mềm, cũng như nhiễm khuẩn xương khớp. Sản phẩm này được sản xuất bởi Tenamyd, một thương hiệu dược phẩm nổi tiếng tại Việt Nam, chuyên phân phối các sản phẩm uy tín. Tuy nhiên, việc sử dụng Tenadol 1000 cần phải có đơn kê từ bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình điều trị.

Thành phần

  • Cefamandol: 1g

Chỉ định của Tenadol 1000 Tenamyd

  • Người bị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (kể cả viêm phổi)
  • Nhiễm khuẩn đường niệu, nhiễm trùng huyết
  • Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương, khớp
  • Viêm phúc mạc
  • Nhiễm khuẩn vùng chậu không phải do lậu
  • Dự phòng trong và sau khi phẫu thuật. 

Chống chỉ định khi dùng Tenadol 1000 Tenamyd

  • Không dùng Thuốc Tenadol 1000 cho người bệnh quá mẫn với kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin hoặc penicillin.

Cách dùng và liều dùng của Tenadol 1000 Tenamyd

  • Cách dùng: 
    • Thuốc Tenadol 1000 dùng tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch
    • Tiêm bắp: Hòa tan 500mg hoặc 1000mg Thuốc Tenadol 1000 tương ứng cùng 1,5ml hoặc 3ml nước cất pha tiêm, nước cất pha tiêm kìm khuẩn, NaCl 0.9% tiêm, NaCl kìm khuẩn, sau đó lắc tới khi tan.
    • Tiêm tĩnh mạch không liên tục trực tiếp: hòa tan 500mg hoặc 1000mg Thuốc Tenadol 1000 tương ứng cùng 5ml haowjc 10ml nước cất pha tiêm, Dung dịch dextrose 5%, NaCl 0.9% tiêm, sau đó tiêm chậm vào tĩnh mạch trong 3-5 phút.
    • Truyền tĩnh mạch liên tục: hòa tan 500mg hoặc 1000mg Thuốc Tenadol 1000 trong 10ml nước vô khuẩn pha tiêm, sau đó pha loãng tiếp thành 100ml với NaCl 0.9% tiêm, dung dịch dextrose 5%, NaCl0.2% tiêm hoặc natri lactat M/6 tiêm.
  • Liều dùng: 
    • Người lớn: liều dùng thông thường là 500-1000mg mỗi 4-8h
      • Với nhiễm khuẩn da, viêm phổi không biến chứng: liều dùng là 500mg/6h
      • Với nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: liều là 500mg/8h, trường hợp nặng hơn: liều 1000mg/8h
      • Với các nhiễm khuẩn nặng: liều 1000mg/4-6h
      • Với trường hợp nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng, nhiễm khuẩn do vi khuẩn ít nhạy cảm hơn: liều là 2000mg/4h (12000mg/ngày)
    • Trẻ em: liều dùng là 50-100mg/kg/ngày, uống thành nhiều lần trong ngày, mỗi liều cách nhau 4-8h
    • Trường hợp dự phòng phẫu thuật
      • Người lớn: liều 1000-2000mg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 0,5-1h trước khi phẫu thuật, sau đó tiêm 1000-2000/6h trong 24-48h
      • Trẻ từ 3 tháng tuổi: liều 50-100mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 0,5-1h trước khi phẫu thuật, chia thành nhiều lần, sau đó tiêm 1000-2000mg/6h trong 24-48h
    • Với người suy thận: cần giảm liều, sau khi khởi đầu với liều 1000-2000mg, dùng liều duy trì phụ thuộc Độ thanh thải creatinin (CC):
      • 50-80ml/phút: liều 750-2000mg/6h
      • 25-50ml/phút: liều 750-2000mg/8h
      • 10-25ml/phút: liều 500-1250mg/8h
      • 2-10ml/phút: liều 500-1000mg/12h
      • <2 ml/phút: liều 250-750mg/12h

Tương tác

  • Thuốc Tenadol 1000 có thể gây ra một số tương tác quan trọng với các loại thuốc và chất khác. Khi kết hợp với rượu, thuốc này có thể tạo ra phản ứng giống như Disulfiram, do đó, người dùng nên tránh sử dụng rượu trong suốt quá trình điều trị. Ngoài ra, khi kết hợp Tenadol 1000 với các kháng sinh cephalosporin khác và thuốc chống đông như Warfarin, có nguy cơ tăng giảm prothrombin huyết, làm tăng khả năng chảy máu. 
  • Sử dụng Tenadol 1000 cùng với Probenecid có thể làm giảm khả năng thải trừ thuốc qua thận, trong khi kết hợp với các kháng sinh aminoglycosid có thể dẫn đến tăng độc tính trên thận. Vì vậy, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang sử dụng để được tư vấn và theo dõi an toàn.

Các lựa chọn thay thế Tenadol 1000 Tenamyd

  • Khi lựa chọn kháng sinh cephalosporin thế hệ 2, nhiều người băn khoăn giữa Cefamandol 2g Imexpharm, Amcefal 1g để thay thế cho Tenadol 1000, Tenamyd. Mặc dù có những điểm khác biệt về hàm lượng và nhà sản xuất, các thuốc này đều có chung cơ chế tác dụng và phổ kháng khuẩn. Việc lựa chọn loại thuốc nào phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tình trạng bệnh, độ tuổi, sức khỏe của người bệnh, và chỉ định của bác sĩ.

Lời khuyên về dinh dưỡng

  • Khi bị nhiễm khuẩn, chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phục hồi sức khỏe. Đầu tiên, người bệnh nên tăng cường bổ sung thực phẩm giàu protein như thịt nạc, cá, trứng và đậu, giúp hỗ trợ tái tạo tế bào và tăng cường hệ miễn dịch. Thêm vào đó, nên tiêu thụ nhiều trái cây và rau xanh chứa vitamin và khoáng chất, giúp cơ thể chống lại vi khuẩn hiệu quả.
  • Bên cạnh đó, việc uống đủ nước là rất cần thiết để duy trì độ ẩm cho cơ thể và hỗ trợ quá trình thanh lọc độc tố. Tránh các thực phẩm chế biến sẵn, thức ăn nhanh và đồ uống có ga, vì chúng có thể làm suy yếu hệ miễn dịch. Cuối cùng, nên chia nhỏ bữa ăn để dễ tiêu hóa và hấp thu dưỡng chất tốt hơn. Chế độ dinh dưỡng hợp lý không chỉ giúp tăng cường sức đề kháng mà còn thúc đẩy nhanh chóng quá trình hồi phục.

Câu hỏi thường gặp

Tenadol 1000 Tenamyd có thể gây tác dụng phụ gì?

Tenadol 1000 Tenamyd có thể gây ra một số tác dụng phụ, mặc dù không phải ai cũng gặp phải. Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm viêm tĩnh mạch huyết khối tại vị trí tiêm, đau hoặc viêm sau khi tiêm bắp, và phản ứng quá mẫn. Ít gặp hơn là độc thần kinh, dị ứng phản vệ, thiếu máu tan huyết miễn dịch, giảm bạch cầu trung tính, và rối loạn đông máu gây chảy máu. Một số người có thể thấy tăng nhẹ các chỉ số transaminase và phosphatase kiềm, hoặc viêm thận kẽ cấp. Hiếm gặp hơn là buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, và viêm đại tràng màng giả khi sử dụng kéo dài. Nếu xuất hiện triệu chứng dị ứng hoặc tác dụng phụ khác, người dùng nên ngừng thuốc ngay lập tức và báo cho bác sĩ.

Tenadol 1000 Tenamyd dùng được khi mang thai hoặc cho con bú hay không?

Tenadol 1000 Tenamyd không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú. Việc sử dụng thuốc trong thời kỳ này có thể tiềm ẩn những rủi ro cho thai nhi hoặc trẻ nhỏ. Do đó, nếu bạn đang trong giai đoạn mang thai hoặc cho con bú, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc này. Bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng sức khỏe của bạn và đưa ra những lựa chọn an toàn và hiệu quả hơn cho cả mẹ và con.

Tenadol 1000 Tenamyd giá bao nhiêu?

Hiện nay, giá thuốc Tenadol 1000 Tenamyd  chưa được công bố rộng rãi trên thị trường. Để biết thêm chi tiết về sản phẩm, bạn có thể liên hệ qua số điện thoại 0971.899.466 hoặc truy cập vào trang web quaythuoctruonganh.org.

Mua Tenadol 1000 Tenamyd - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Tenadol 1000 Tenamyd - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:9h-11h30, chiều: 2h-4h
  • Mua hàng trên website: https://thuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: 0971.899.466
  • Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan

Aticosta 6 mg - Deflazacort 6mg An Thiên
Aticosta 6 mg - Deflazacort 6mg An Thiên
Liên hệ
Francefdi 125 - Cefdinir 125mg Eloge
Francefdi 125 - Cefdinir 125mg Eloge
Liên hệ
Metroral - Metronidazol 200mg/5ml CPC1HN
Metroral - Metronidazol 200mg/5ml CPC1HN
Liên hệ
Cledomox 1000 Medopharm
Cledomox 1000 Medopharm
Liên hệ
Yenlip 100 - Clindamycin 100mg Lavipharm
Yenlip 100 - Clindamycin 100mg Lavipharm
Liên hệ
Valgahet - Valganciclovir 450mg Heet
Valgahet - Valganciclovir 450mg Heet
Liên hệ
Cefpovera 40 Trust Farma
Cefpovera 40 Trust Farma
Liên hệ
Tenamyd - Cefotaxime 500 Tenamyd
Tenamyd - Cefotaxime 500 Tenamyd
Liên hệ
Trikapezon Plus 2g Pharbaco
Trikapezon Plus 2g Pharbaco
Liên hệ
Gogo 200 Cefixim Me Di Sun
Gogo 200 Cefixim Me Di Sun
Liên hệ
Augbactam 562,5 - Amoxicillin Mekophar
Augbactam 562,5 - Amoxicillin Mekophar
Liên hệ
Neo- Megyna F.T.Pharma
Neo- Megyna F.T.Pharma
Liên hệ

Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề liên quan

Đánh giá & Bình luận

0
★★★★★
0 lượt đánh giá

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này