Senitram 1.8g - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả

★★★★★ (0 đánh giá)
⚠️
Đây là thuốc kê đơn. Cần có đơn của bác sĩ. Vui lòng gửi đơn hoặc để Dược sĩ tư vấn trước khi mua — bán đúng quy định Bộ Y tế.
Cần tư vấn dược sĩ

Thuốc kê đơn: chọn số lượng rồi bấm Gửi đơn thuốc, bạn sẽ tải ảnh đơn của bác sĩ ở bước thanh toán. Dược sĩ gọi xác nhận trước khi giao.

Dược sĩ tư vấn miễn phíHỏi về liều dùng, tương tác thuốc
Hỏi ngay

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Chia sẻ:
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Được viết bởi
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Cập nhật: 2024-01-04 16:46:34

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất MD Pharco
Số đăng ký VD-18752-13
Xuất xứViệt Nam
Dạng bào chếDung dịch tiêm truyền

Mô tả chi tiết

Nội dung chính

Senitram là gì?

  • Senitram là thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả, do Công ty dược phẩm Minh Dân, Việt Nam sản xuất và phân phối trên toàn thế giới. Với công dụng hiệu quả của thuốc sẽ giúp điều trị các trường hợp bệnh do vi khuẩn gây nên rất là tốt, được nhiều bác sĩ chuyên khoa đánh giá rất tốt tác dụng của thuốc trong điều trị bệnh, cho nên đã được sử dụng rộng rãi trên các bệnh viện của của cả nước.

Thành phần của Senitram

  • Mỗi lọ chứa Ampicilin natri tương đương với 1.2 g Ampicilin

  • và Sulbactam natri tương đương với 0,6 g sulbactam.

Chỉ định của Senitram

  • Ampicilin/sulbactam phải dành để điều trị các nhiễm khuẩn do, hoặc nghi do các vi khuẩn sinh beta-lactamase gây ra, mà một aminopenicilin dùng đơn độc không có tác dụng. Thuốc được chỉ định sử dụng trong những trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc. Điển hình là nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, gồm viêm xoang, viêm tai giữa, và viêm nắp thanh quản, viêm phổi vi khuẩn; nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm thận-bể thận; nhiễm khuẩn trong ổ bụng hoặc bệnh phụ khoa nghi ngờ do vi khuẩn kỵ khí, gồm viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm nội mạc tử cung, viêm vùng chậu; nhiễm khuẩn huyết; nhiễm khuẩn da, phần mềm, xương và khớp; viêm màng não; và lậu không biến chứng.

Chống chỉ định của Senitram

  • Đối với người quá mẫn với bất kỳ penicilin nào. Cần thận trọng về khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh nhóm cephalosporin.

Tương tác với các thuốc khác

  • Cả ampicilin và sulbactam đều tương kỵ rõ rệt về mặt lý - hoá với aminoglycosid và có thể làm mất hoạt tính của aminoglycosid in vitro.

  • Probenecid uống ức chế cạnh tranh thải trừ của cả ampicilin và sulbactam qua ống thận, do đó kéo dài và làm tăng nồng độ của cả hai thuốc trong huyết thanh.

  • Sự gia tăng tần suất phát ban trên người bệnh có acid uric máu cao đang được điều trị đồng thời bằng alopurinol và ampicilin đã được thông báo.

  • Ampicilin được thông báo là có ảnh hưởng đến xét nghiệm tìm glucose trong nước tiểu bằng phương pháp đồng sulfat (Clinitest), nhưng không ảnh hưởng đến xét nghiệm bằng phương pháp glucose oxydase (Clinistix).

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

  • Thời kỳ mang thai: Tính an toàn của ampicilin/sulbactam trong thời kỳ thai nghén còn chưa được xác lập đầy đủ. Nghiên cứu trên quá trình sinh sản ở chuột nhắt, chuột cống và thỏ, sử dụng liều cao gấp 10 lần liều sử dụng trên người, không thấy bằng chứng nào về sự thụ tinh bất thường cũng như độc tính trên bào thai.

  • Thời kỳ cho con bú: Một lượng nhỏ ampicilin và sulbactam được bài tiết qua sữa, do đó cần thận trọng khi sử dụng thuốc đối với người bệnh đang cho con bú. Có 3 vấn đề tiềm tàng đối với trẻ bú mẹ: Biến đổi vi khuẩn chí ở ruột; tác dụng trực tiếp (ví dụ dị ứng …) cản trở phân tích kết quả nuôi cấy khi trẻ sốt cần làm xét nghiệm.

Tác dụng phụ của Senitram

  • Ampicilin/sulbactam nhìn chung được dung nạp tốt. Các phản ứng có hại sau đây đã được thông báo:

    Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Tiêu hoá: Ỉa chảy (3%).

  • Da: Phát ban (2%).

  • Tại chỗ: Đau tại vị trí tiêm: 16% (tiêm bắp) và 3% (tiêm tĩnh mạch).

  • Tim mạch: Viêm tĩnh mạch huyết khối (3%).

     Ít gặp, 1/1000

  • Toàn thân: Mẩn ngứa, buồn nôn, nôn, nhiễm Candida, mệt mỏi, đau đầu, đau ngực, phù.

  • Tiêu hoá: Viêm dạ dày, viêm đại tràng màng giả.

  • Quá mẫn: Mày đay, hồng ban đa dạng, sốc phản vệ.

  • Huyết học: Giảm bạch cầu hạt.

  • Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải 

Thận trọng khi sử dụng Senitram

  • Ampicilin/sulbactam cũng như penicilin có thể gây ra sốc phản vệ của thuốc nên các thận trọng thông thường với liệu pháp penicilin cần được thực hiện.

  • Như với mọi kháng sinh khác, cần theo dõi liên tục các dấu hiệu của tình trạng quá sản của các vi sinh vật không nhạy cảm với thuốc kể cả nấm. Nếu có dấu hiệu bội nhiễm phải ngưng thuốc ngay và điều trị với loại thích hợp hơn.

  • Như với mọi thuốc có tác dụng toàn thân khác, nên định kỳ kiểm tra chức năng thận, gan và các cơ quan tạo máu trong thời gian điều trị. Điều này rất quan trọng ở trẻ sơ sinh đặc biệt là trẻ non tháng, và những trẻ nhũ nhi khác.

  • Do các kháng sinh, kể cả ampicilin/sulbactam, có khả năng gây viêm đại tràng màng giả, nên cần phải chẩn đoán phân biệt khi người bệnh bị ỉa chảy trong quá trình điều trị.

  • Do người bệnh tăng bạch cầu đơn nhân có tỷ lệ phát ban đỏ da trong quá trình điều trị bằng aminopenicilin, cần tránh sử dụng ampicilin/sulbactam cho những người bệnh này.

Liều dùng - Cách dùng Senitram

     Liều dùng:

  • Người lớn: Tổng liều thông thường từ 1,5 g (1 g ampicilin và 0,5 g sulbactam) đến 12 g (8 g ampicilin và 4 g sulbactam) mỗi ngày, được chia ra cách mỗi 6 giờ hoặc 8 giờ. Những trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ có thể chia liều cách mỗi 12 giờ. Liều tối đa của sulbactam không vượt quá 4 g/ngày.

  • Với bệnh nhân phải hạn chế dùng muối natri, khi điều trị cần phải lưu ý rằng trong 1500 mg ampicilin/sulbactam có khoảng 115 mg natri.

  • Để dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật, dùng từ 1,5 g đến 3 g, tiêm lúc tiền mê để thuốc đủ thời gian đạt nồng độ hiệu quả trong huyết tương và mô khi tiến hành phẫu thuật. Có thể lặp lại liều trên mỗi 6 hoặc 8 giờ. Thường ngưng thuốc 24 giờ sau phẫu thuật trừ khi có chỉ định dùng thêm.

 Cách dùng Senitram

  • Tiêm bắp: Thuốc có thể được tiêm bắp sâu sau khi hoà tan với 3,2 ml nước cất tiêm hoặc dung dịch pha tiêm vô khuẩn lidocain hydroclorid 0,5% hay 2%. Dung dịch để tiêm bắp nên sử dụng trong vòng 1 giờ sau khi pha.

  • Tiêm tĩnh mạch và truyền tĩnh mạch: Thuốc có thể được pha với 3 - 5 ml nước cất tiêm để tiêm tĩnh mạch thật chậm tối thiểu là 3 phút, hoặc có thể được pha loãng với 50 - 100 ml dịch pha loãng tương hợp để truyền tĩnh mạch trong vòng 15 - 30 phút.

  • Thời gian sử dụng các dung dịch đã pha loãng khác nhau để truyền tĩnh mạch như bảng sau:

Chú ý

  • Sulbactam natri tương hợp với hầu hết các dịch tiêm truyền tĩnh mạch, nhưng ampicilin natri thì kém bền vững hơn trong các dung dịch chứa dextrose hoặc các carbonhydrat khác. Không nên pha trộn dung dịch có ampicilin với các chế phẩm của máu hoặc dịch đạm thuỷ phân. Thuốc tương kỵ với các aminoglycosid, nên không được trộn chung trong cùng 1 bơm tiêm hoặc vật chứa.

Quy cách đóng gói Senitram

  • Hộp 1 lọ, loại 20 ml.

Hạn dùng của Senitram

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản Senitram

  • Nơi khô, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 300C.

Nhà sản xuất Senitram

  • Công ty dược phẩm Minh Dân, Việt Nam

Câu hỏi thường gặp

Mua Senitram 1.8g - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Senitram 1.8g - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:9h-11h30, chiều: 2h-4h
  • Mua hàng trên website: https://thuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: 0971.899.466
  • Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan

Aticosta 6 mg - Deflazacort 6mg An Thiên
Aticosta 6 mg - Deflazacort 6mg An Thiên
Liên hệ
Francefdi 125 - Cefdinir 125mg Eloge
Francefdi 125 - Cefdinir 125mg Eloge
Liên hệ
Metroral - Metronidazol 200mg/5ml CPC1HN
Metroral - Metronidazol 200mg/5ml CPC1HN
Liên hệ
Cledomox 1000 Medopharm
Cledomox 1000 Medopharm
Liên hệ
Yenlip 100 - Clindamycin 100mg Lavipharm
Yenlip 100 - Clindamycin 100mg Lavipharm
Liên hệ
Valgahet - Valganciclovir 450mg Heet
Valgahet - Valganciclovir 450mg Heet
Liên hệ
Cefpovera 40 Trust Farma
Cefpovera 40 Trust Farma
Liên hệ
Tenamyd - Cefotaxime 500 Tenamyd
Tenamyd - Cefotaxime 500 Tenamyd
Liên hệ
Trikapezon Plus 2g Pharbaco
Trikapezon Plus 2g Pharbaco
Liên hệ
Gogo 200 Cefixim Me Di Sun
Gogo 200 Cefixim Me Di Sun
Liên hệ
Augbactam 562,5 - Amoxicillin Mekophar
Augbactam 562,5 - Amoxicillin Mekophar
Liên hệ
Neo- Megyna F.T.Pharma
Neo- Megyna F.T.Pharma
Liên hệ

Sản phẩm cùng hãng

Đánh giá & Bình luận

0
★★★★★
0 lượt đánh giá

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này