Noltrexate-2.5 Knoll - Thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp

★★★★★ (0 đánh giá)
⚠️
Đây là thuốc kê đơn. Cần có đơn của bác sĩ. Vui lòng gửi đơn hoặc để Dược sĩ tư vấn trước khi mua — bán đúng quy định Bộ Y tế.
Cần tư vấn dược sĩ

Thuốc kê đơn: chọn số lượng rồi bấm Gửi đơn thuốc, bạn sẽ tải ảnh đơn của bác sĩ ở bước thanh toán. Dược sĩ gọi xác nhận trước khi giao.

Dược sĩ tư vấn miễn phíHỏi về liều dùng, tương tác thuốc
Hỏi ngay

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Chia sẻ:
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Được viết bởi
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Cập nhật: 2024-02-21 15:56:32

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất Chưa cập nhật
Số đăng ký Chưa cập nhật
Xuất xứẤn Độ
Dạng bào chếViên nén
Đóng góiHộp 20 vỉ x 10 viên

Mô tả chi tiết

Nội dung chính

Noltrexate-2.5 là sản phẩm gì?

  • Noltrexate-2.5 là thuốc được nghiên cứu và phát triển bởi Knoll Healthcare, Ấn Độ. Ngoài công dụng điều trị viêm khớp dạng thấp, thuốc Noltrexate-2.5 còn được chỉ định trong điều trị bệnh vảy nến và bệnh Crohn. Bên cạnh đó, thuốc còn có tác dụng làm chậm sự phát triển của các tế bào ung thư trong cơ thể.

Thành phần của Noltrexate-2.5

  • Methotrexate: 2.5mg.

Dạng bào chế

  • Viên nén.

Viêm khớp dạng thấp là gì?

  • Viêm khớp dạng thấp là bệnh lý khớp tự miễn mạn tính, với tổn thương cơ bản bắt đầu ở màng hoạt dịch của khớp. Đây là bệnh thường gặp ở nữ giới nhiều hơn nam giới, ở độ tuổi trung niên và có biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng rõ rệt.

Công dụng - Chỉ định của Noltrexate-2.5

  • Điều trị viêm khớp dạng thấp hoạt động ở bệnh nhân người lớn.

  • Hỗ trợ điều trị các dạng viêm đa khớp của bệnh viêm khớp tự phát ở trẻ vị thành niên hoạt động nặng khi đáp ứng với thuốc chống viêm không steroid (NSAID) không đầy đủ.

  • Điều trị bệnh vẩy nến diễn tiến nghiêm trọng, không đáp ứng đầy đủ với các hình thức trị liệu khác như đèn chiếu, PUVA, retinoids và viêm khớp vẩy nến nặng ở người lớn.

  • Điều trị bệnh Crohn nhẹ đến trung bình hoặc đơn độc hoặc kết hợp với corticosteroid ở bệnh nhân người lớn khó chịu hoặc không dung nạp với thiopurine.

  • Điều trị ung thư.

Cách dùng – liều dùng của Noltrexate-2.5

  • Cách dùng: Thuốc dùng đường uống.

  • Liều dùng: 

    • Người lớn

      • Liều khởi đầu 7,5 mg mỗi tuần một lần.

      • Liều có thể tăng thêm 2,5 mg mỗi tuần.

      • Liều tối đa mỗi tuần: 25 mg.

      • Đáp ứng của điều trị sau 4 - 8 tuần.

      • Sau khi đạt đáp ứng điều trị mong muốn, nên giảm liều từ từ đến liều duy trì hiệu quả điều trị.

    • Trẻ em: Liều khuyến cáo là 10-15 mg (5-7,5 ml)/m2 diện tích bề mặt cơ thể (BSA)/tuần. Trong các trường hợp điều trị chịu nhiệt, liều hàng tuần có thể tăng lên 20 mg (10 ml)/m2 BSA/tuần.

    • Bệnh nhân ung thư: Liều đơn được chấp nhận phổ biến nằm trong khoảng 20-40 mg (10-20 ml)/m2 diện tích bề mặt cơ thể.

    • Bệnh nhân suy thận: 

      • Độ thanh thải creatinin > 60 ml/phút thì % liều được sử dụng 100%, 

      • Độ thanh thải creatinin từ 30 - 59 ml/phút thì % liều được sử dụng 50%.

Chống chỉ định của Noltrexate-2.5

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp: 

  • Quá mẫn với các thành phần của thuốc.

  • Suy gan.

  • Lạm dụng rượu.

  • Suy thận nặng.

  • Các rối loạn về máu.

  • Suy giảm miễn dịch.

  • Nhiễm trùng nặng, cấp tính hay mãn tính như bệnh lao, HIV.

  • Viêm miệng, loét khoang miệng, loét đường tiêu hóa.

  • Phụ nữ mang thai, hoặc đang cho con bú.

  • Tiêm đồng thời các loại vaccine khác.

Lưu ý khi sử dụng Noltrexate-2.5

  • Kiểm tra chức năng gan, thận trước khi sử dụng methotrexate.

  • Khi dùng methotrexate bệnh nhân cần xét nghiệm chức năng phối nếu cần. Nếu có triệu chứng, phải ngừng dùng thuốc ngay.

  • Methotrexate giảm phản ứng của vaccine, ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm miễn dịch.

  • U lympho ác tính có thể xảy ra ở những bệnh nhân dùng methotrexate liều thấp.

  • Các tình trạng gây mất nước như nôn mửa, tiêu chảy hoặc viêm miệng có thể làm tăng độc tính, phải ngừng điều trị bằng methotrexate cho đến khi các triệu chứng biến mất

  • Nếu ngộ độc methotrexate cấp tính xảy ra, bệnh nhân có thể phải điều trị bằng axit folinic. Ở những bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp hoặc bệnh vẩy nến, bổ sung axit folic hoặc axit folinic có thể làm giảm độc tính của methotrexate, chẳng hạn như các triệu chứng tiêu hóa, viêm miệng, rụng tóc và tăng men gan.

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Chống chỉ định đối với phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Methotrexate có ảnh hưởng vừa phải đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc vì các rối loạn hệ thần kinh trung ương như mệt mỏi, chóng mặt hoặc buồn ngủ có thể xảy ra trong quá trình điều trị.

Tác dụng phụ của Noltrexate-2.5

  • Thường gặp: Nhiễm trùng, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, nhức đầu, mệt mỏi, buồn ngủ, viêm phế nang kẽ, viêm phổi, tiêu chảy.

  • Ít gặp: Nhiễm trùng cơ hội, lymphoma, rối loạn tạo máu, dị ứng, sốc phản vệ, ướn lạnh, đái tháo đường, phiền muộn, co giật, lú lẫn, loét chảy máu đường tiêu hóa.

  • Hiếm gặp: Herpes zoster, thiếu máu nguyên bào khổng lồ, chứng liệt nửa người, rối loạn thị giác, viêm màng ngoài tim, phản ứng huyết khối, liệt hô hấp, viêm tụy, viêm ruột, viêm gan.

  • Không xác định tần suất: Xuất huyết, bệnh não, suy gan, viêm gan, u xương hàm, phù nề.

Tương tác

  • Không dùng phối hợp methotrexat với các thuốc sau: Thuốc chống viêm không steroid như azapropazon, diclophenac, ibuprofen, indomethacin, ketoprofen, ketorolac, naproxen, probenecid, các dẫn chất salicylat và pyrimethamin, vaccine. 

  • Các thuốc khi dùng đồng thời với methotrexat cần điều chỉnh liều gồm: Mercaptopurin, penicilin, theophylin. 

  • Các kháng sinh đường uống như tetracyclin, cloramphenicol và các kháng sinh phổ rộng không hấp thu (qua đường tiêu hóa) có thể làm giảm sự hấp thu và chuyển hóa của methotrexat. 

  • Điều trị với trimethoprim/sulfamethoxazol sau khi điều trị methotrexat trong một số trường hợp có thể gây thiếu toàn thể huyết cầu, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ ở một vài người bệnh. Điều trị acid folinic có thể làm giảm nguy cơ phản ứng có hại này của methotrexat.

Xử trí khi quên liều

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Xử trí khi quá liều

  • Tham khảo ý kiến bác sĩ.

Bảo quản

  • Nơi khô thoáng tránh ánh sáng trực tiếp. 

  • Để xa tầm tay trẻ em.

Quy cách đóng gói 

  • Hộp 20 vỉ x 10 viên.

Nhà sản xuất

  • Knoll Healthcare.

Sản phẩm tương tự

Tài liệu tham khảo: drugbank.vn/

Câu hỏi thường gặp

Mua Noltrexate-2.5 Knoll - Thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Noltrexate-2.5 Knoll - Thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:9h-11h30, chiều: 2h-4h
  • Mua hàng trên website: https://thuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: 0971.899.466
  • Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan

Flexisamin - Glucosamine 1500mg Lustrel
Flexisamin - Glucosamine 1500mg Lustrel
Liên hệ
Bostaflam - Diclofenac 25mg Boston
Bostaflam - Diclofenac 25mg Boston
Liên hệ
Atimecox 15 inj - Meloxicam 15mg An Thiên
Atimecox 15 inj - Meloxicam 15mg An Thiên
Liên hệ
Celetor 200 Torrent Pharmaceuticals
Celetor 200 Torrent Pharmaceuticals
Liên hệ
Novexib 200 Novell Pharmaceutical
Novexib 200 Novell Pharmaceutical
Liên hệ
Nabucox 200mg Nadyphar
Nabucox 200mg Nadyphar
Liên hệ
Apirison 50 Apimed
Apirison 50 Apimed
Liên hệ
Tikful 1mg Mediplantex
Tikful 1mg Mediplantex
Liên hệ
Antilus 4 An Thiên
Antilus 4 An Thiên
Liên hệ
Cadicelox 100 Cagipharm
Cadicelox 100 Cagipharm
Liên hệ
Cenex Cap. 200mg - Celecoxibum 200mg Nexpharm
Cenex Cap. 200mg - Celecoxibum 200mg Nexpharm
Liên hệ
Sagacoxib 100 - Celecoxib Saga
Sagacoxib 100 - Celecoxib Saga
Liên hệ

Sản phẩm cùng hãng

Apsentio 4mg - Pitavastatin 4mg DRP Inter
Apsentio 4mg - Pitavastatin 4mg DRP Inter
Liên hệ
HT Pasvir - Silymarin 420mg SunSho
HT Pasvir - Silymarin 420mg SunSho
850,000 đ
Kalbezar 200mg - Gemcitabine Eriochem
Kalbezar 200mg - Gemcitabine Eriochem
Liên hệ
Vigirmazone 200mg - Clotrimazole 200mg BLISS
Vigirmazone 200mg - Clotrimazole 200mg BLISS
Liên hệ
Thyroid Fucoidan Vĩnh Khang
Thyroid Fucoidan Vĩnh Khang
850,000 đ
Renoque 180mg - Ubidecarenone Y-Med
Renoque 180mg - Ubidecarenone Y-Med
270,000 đ
Craspa - Citicoline 500mg
Craspa - Citicoline 500mg
1,200,000 đ
Vita Organic Liver Tonic 6000
Vita Organic Liver Tonic 6000
345,000 đ
Vita Organic Bilberry 5000
Vita Organic Bilberry 5000
345,000 đ
Bambi Vita 130ml - Lysine
Bambi Vita 130ml - Lysine
290,000 đ
Pegaset 75 - Pregabalin 75mg Aurobindo
Pegaset 75 - Pregabalin 75mg Aurobindo
Liên hệ

Chủ đề liên quan

Đánh giá & Bình luận

0
★★★★★
0 lượt đánh giá

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này