Irinotesin 40mg - Thuốc điều trị ung thư đại trực tràng hiệu quả của Ý

★★★★★ (0 đánh giá)
⚠️
Đây là thuốc kê đơn. Cần có đơn của bác sĩ. Vui lòng gửi đơn hoặc để Dược sĩ tư vấn trước khi mua — bán đúng quy định Bộ Y tế.
Cần tư vấn dược sĩ

Thuốc kê đơn: chọn số lượng rồi bấm Gửi đơn thuốc, bạn sẽ tải ảnh đơn của bác sĩ ở bước thanh toán. Dược sĩ gọi xác nhận trước khi giao.

Dược sĩ tư vấn miễn phíHỏi về liều dùng, tương tác thuốc
Hỏi ngay

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Chia sẻ:
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Được viết bởi
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Cập nhật: 2024-01-04 16:53:10

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất Actavis
Xuất xứItaly
Dạng bào chếDung dịch tiêm truyền

Mô tả chi tiết

Nội dung chính

Irinotesin 40mg là thuốc gì?

  • Irinotesin 40mg là thuốc điều trị ung thư kết tràng – trực tràng, ung thư biểu mô di căn hiệu quả được sản xuất bởi Công ty Actavis Italy S.P.A. Thuốc nhận được sự đánh giá cao từ các chuyên gia y tế và được đưa vào điều trị rất nhiều tại các bệnh viện.

Thành phần của thuốc Irinotesin 40mg

  • Irinotecan 40mg.

Dạng bào chế

  • Dung dịch tiêm truyền

Công dụng  - Chỉ định của thuốc Irinotesin 40mg

  • Công dụng:
    • Irinotecan có tác dụng ngăn chặn sự tăng trưởng của các tế bào ung thư bằng cách ngăn sự phát triển của các phần tử cần thiết cho sự phân chia tế bào.
  • Chỉ định: Irinotesin được chỉ định sử dụng trong điều trị:
    • Ung thư kết tràng - trực tràng giai đoạn cuối: Phối hợp 5-fluorouracil và acid folinic ở bệnh nhân không có hóa trị trước đó đối với giai đoạn cuối, và đơn trị liệu ở bệnh nhân đã thất bại khi điều trị với 5-fluorouracil.
    • Phối hợp cetuximab trong điều trị ung thư kết tràng-trực tràng di căn biểu hiện ở thụ thể yếu tố tăng trưởng thượng bì (EGFR) sau thất bại điều trị với tác nhân độc tế bào.
    • Phối hợp 5 – fluorouracil, acid folinic và bevacizumab trong điều trị hàng đầu ung thư biểu mô di căn do đại tràng hoặc trực tràng.

Cách dùng - liều dùng của thuốc Irinotesin 40mg

  • Cách dùng: Thuốc sử dụng bằng cách pha loãng và truyền qua tĩnh mạch trung tâm hoặc ngoại biên.
  • Liều dùng:
    • Đối với trường hợp sử dụng đơn trị liệu (với bệnh nhân đã điều trị trước đây): Sử dụng 350mg/m2 diện tích cơ thể,  truyền tĩnh mạch trong vòng 30-90 phút, 3 tuần truyền 1 lần.
    • Đối với trường hợp phải điều trị phối hợp (với bệnh nhân chưa điều trị trước đây): Sử dụng Irinotecan với liều lượng là 180mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch trong vòng 30-90 phút, truyền 2 tuần 1 lần, sau đó truyền acid folinic và 5-fluorouracil.
    • Liều irinotecan tương tự được dùng ở chu kỳ cuối của chế độ điều trị có irinotecan trước đó. Irinotecan không được dùng sớm hơn 1 giờ sau khi kết thúc truyền cetuximab.
    • Hiệu chỉnh liều: Nên dùng irinotecan sau khi hồi phục thích hợp các biến cố ngoại ý về độ 0 hoặc 1 theo thang NCI-CTC và khi xử lý hoàn toàn được tiêu chảy do điều trị. Khi bắt đầu truyền, liều irinotecan, và 5FU nếu có thể nên được giảm theo mức độ xấu nhất của các biến cố ngoại ý quan sát được trong lần truyền trước đó. Dừng điều trị 1-2 tuần để hồi phục các biến cố ngoại ý do thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc Irinotesin 40mg

Khi sử dụng Irinotesin có thể gặp 1 số tác dụng phụ như sau:

  • Tiêu chảy.
  • Buồn nôn, nôn.
  • Mất nước do tiêu chảy và/hoặc nôn.
  • Táo bón.
  • Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
  • Thiếu máu.
  • Sốt kèm giảm bạch cầu trung tính.
  • Sốt không nhiễm khuẩn hoặc không kèm giảm bạch cầu trung tính.
  • Nhiễm khuẩn.
  • Hội chứng cholinergic cấp.
  • Suy nhược.

Chống chỉ định của thuốc Irinotesin 40mg

  • Không dùng thuốc cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng cho bệnh nhân bị viêm ruột mạn tính và/hoặc tắc ruột.
  • Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Không dùng ở bệnh nhân có chỉ số Bilirubin > 3 lần ULN.
  • Không dùng cho bệnh nhân bị suy tủy nặng.
  • Chức năng hoạt động theo WHO > 2.
  • Không dùng đồng thời với thảo dược St John’s Wort.

Thận trọng khi sử dụng thuốc Irinotesin 40mg

  • Thận trọng khi dùng thuốc cho đối tượng bệnh nhân là người cao tuổi.
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân hen suyễn.
  • Nguy cơ tiêu chảy muộn sau 24 giờ sau khi dùng irinotecan và ở bất kỳ thời điểm nào trong chu kỳ tiếp theo, đặc biệt những bệnh nhân đau bụng/có xạ trị trước đó, có tăng bạch cầu trước khi điều trị, có chức năng hoạt động ≥ 2 và phụ nữ.
  • Bệnh nhân từng bị tiêu chảy nặng hoặc xảy ra các biến cố huyết học nghiêm trọng: Cần phải giảm liều các chu kỳ tiếp theo.
  • Cần theo dõi công thức máu hàng tuần.
  • Cần xét nghiệm chức năng gan từ đầu và trước mỗi chu kỳ điều trị.
  • Bệnh nhân từng bị hội chứng cholinergic: Dùng dự phòng atropine sulphate ở lần dùng irinotecan tiếp theo.
  • Yếu tố nguy cơ liên quan phát triển bệnh phổi kẽ bao gồm sử dụng thuốc độc với phổi, xạ trị và yếu tố kích thích cụm khuẩn.
  • Không dùng irinotecan tới khi được xử trí nếu bị tắc ruột.
  • Thuốc không thích hợp dùng cho bệnh nhân không dung nạp fructose di truyền.
  • Tránh thai trong khi điều trị và ít nhất 3 tháng sau ngưng điều trị.
  • Thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc trong quá trình sử dụng thuốc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Chống chỉ định sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc trong quá trình sử dụng thuốc.

Xử trí khi quên liều

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều.

Xử trí khi quá liều

  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Tương tác thuốc

Thuốc có thể xảy ra tương tác với:

  • Suxamethonium và thuốc chẹn thần kinh cơ không khử cực (không sử dụng các loại thuốc này với Irinotecan).
  • Thận trọng dùng đồng thời thuốc đã biết có ức chế hoặc cảm ứng sự chuyển hóa bởi cytochrome P450 3A4.

Bảo quản

  • Bảo quản thuốc trong bao bì kín, để thuốc ở nhiệt độ 25 - 30 độ C, ở nơi thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 ống.

Nhà sản xuất

  • Actavis Italy S.P.A.

Sản phẩm tương tự

Câu hỏi thường gặp

Mua Irinotesin 40mg - Thuốc điều trị ung thư đại trực tràng hiệu quả của Ý ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Irinotesin 40mg - Thuốc điều trị ung thư đại trực tràng hiệu quả của Ý tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:9h-11h30, chiều: 2h-4h
  • Mua hàng trên website: https://thuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: 0971.899.466
  • Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan

Kalbezar 200mg - Gemcitabine Eriochem
Kalbezar 200mg - Gemcitabine Eriochem
Liên hệ
Lucidabra 75 - Dabrafenib 75mg Lucius
Lucidabra 75 - Dabrafenib 75mg Lucius
Liên hệ
Carfilnat 60mg - Carfilzomib 60mg Natco
Carfilnat 60mg - Carfilzomib 60mg Natco
Liên hệ
Thalio 100mg - Thalidomide Glarea
Thalio 100mg - Thalidomide Glarea
Liên hệ
Umkanas - Anastrozole 1mg BRV
Umkanas - Anastrozole 1mg BRV
Liên hệ
Anastrole - Anastrozole 1mg Herabiopharm
Anastrole - Anastrozole 1mg Herabiopharm
Liên hệ
Intratect 50g/l Biotest
Intratect 50g/l Biotest
Liên hệ
Tazverik 200mg - Tazemetostat 200mg Epizyme
Tazverik 200mg - Tazemetostat 200mg Epizyme
Liên hệ
Ninlib 200mg Hetero
Ninlib 200mg Hetero
Liên hệ
MyAza 100mg Mylan
MyAza 100mg Mylan
Liên hệ
Paclitaxelum Actavis - Paclitaxel 260mg
Paclitaxelum Actavis - Paclitaxel 260mg
Liên hệ
Ibruxen 140mg Everest
Ibruxen 140mg Everest
Liên hệ

Sản phẩm cùng hãng

Đánh giá & Bình luận

0
★★★★★
0 lượt đánh giá

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này