Irinotecan bidiphar 40mg/2ml - Thuốc điều trị ung thư hiệu quả của Bidiphar

★★★★★ (0 đánh giá)
⚠️
Đây là thuốc kê đơn. Cần có đơn của bác sĩ. Vui lòng gửi đơn hoặc để Dược sĩ tư vấn trước khi mua — bán đúng quy định Bộ Y tế.
Cần tư vấn dược sĩ

Thuốc kê đơn: chọn số lượng rồi bấm Gửi đơn thuốc, bạn sẽ tải ảnh đơn của bác sĩ ở bước thanh toán. Dược sĩ gọi xác nhận trước khi giao.

Dược sĩ tư vấn miễn phíHỏi về liều dùng, tương tác thuốc
Hỏi ngay

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Chia sẻ:
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Được viết bởi
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Cập nhật: 2024-07-19 20:17:20

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất Bidiphar
Số đăng ký QLĐB-695-18
Xuất xứViệt Nam
Dạng bào chếDung dịch đậm đặc pha tiêm truyền
Đóng góiHộp 1 lọ x 2ml
Hạn sử dụng36 tháng

Mô tả chi tiết

Nội dung chính

Irinotecan là thuốc gì?

  • Irinotecan bidiphar 40mg/2ml là thuốc điều trị ung thư biểu mô đại trực tràng tiến triển. Thuốc Irinotecan bidiphar 40mg/2ml sử dụng để điều trị các loại ung thư khác như ung thư nguyên bào thần kinh, ung thư tế bào gan, sarcoma xương, ung thư tuyến bào thận, ung thư đại tràng hoặc trực tràng di căn...

Thành phần của thuốc Irinotecan Irinotecan bidiphar 40mg/2ml

  • Irinotecan hydroclorid trihydrat 40mg.

  • Tá dược: sorbitol, acid lactic, NaOH, HCl, nước cất pha tiêm.

Dạng bào chế

  • Dung dịch đậm đặc để pha truyền tĩnh mạch.

Công dụng - Chỉ định của thuốc Irinotecan

  • Điều trị ung thư ruột kết.

  • Điều trị trực tràng tiến triển:    

    • Phối hợp với 5 -fluorouracil và acid folinic ở bệnh nhân ung thư ruột kết - trực tràng tiến triển chưa hóa trị liệu trước đó.

    • Là liệu pháp đơn trị liệu cho bệnh nhân không thành công với phác đồ điều trị chứa 5 - fluorouracil đã thiết lập.

  • Dùng đồng thời với cetuximab được chỉ định điều trị cho bệnh nhân ung thư ruột kết - trực tràng di căn với gen KRAS wild-type, có biểu hiện của thụ thể yếu tố tăng sinh biểu bì (EGFR-epidermal growth factor receptor) chưa được điều trị ung thư di căn trước đó hoặc sau khi thất bại với liệu pháp thuốc gây độc tế bào chứa irinotecan.

  • Phối hợp với 5 -fluorouracil, acid folinic và bevacizumab được chỉ định điều trị đầu tay cho bệnh nhân ung thư biểu mô ruột kết hoặc trực tràng di căn.

  • Phối hợp với capecitabin, có hoặc không có bevacizumab để điều trị đầu tay cho bệnh nhân ung thư biểu mô ruột kết - trực tràng di căn.

Chống chỉ định khi dùng thuốc Irinotecan

  • Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành nào của thuốc.

  • Bệnh nhân đang được điều trị bằng các chế phẩm chiết xuất từ cây ban xuyên Hypericum perforatum (St John’s wort) hoặc đang điều trị bằng ketoconazol.

  • Bệnh nhân suy tủy nặng.

  • Bệnh nhân bị hẹp đại tràng chưa điều trị.

  • Bệnh nhân bị viêm ruột mãn tính và/ hoặc tắc ruột.

  • Trong phác đồ điều trị phối hợp, để chống chỉ định thêm cetuximab hoặc bevacizumab hoặc capecitabin, tham khảo thêm thông tin sản phẩm của các sản phẩm này.

  • Bilirubin > 3 lần giới hạn trên của khoảng thông thường.

  • Tình trạng chức năng hoạt động theo thang điểm WHO > 2

  • Thuốc có chứa sorbitol, vì vậy chống chỉ định sử dụng ở bệnh nhân rối loạn dung nạp fructose bẩm sinh.

Liều dùng - Cách dùng thuốc Irinotecan

  • Cách dùng:

    • Truyền vào tĩnh mạch.

    • Pha liều thuốc chỉ định với 250-500ml dung dịch glucose 5%, hoặc natri clorid 0,9%, truyền tĩnh mạch chậm >90 phút.

  • Liều dùng:

    • Liều đơn trị liệu:

      • 125 mg/ m2 vào các ngày 1, 8, 15 và 22 của chu kỳ trị liệu 6 tuần. Nghỉ 2 tuần, tùy theo đáp ứng của bệnh và độc tính của thuốc, có thể phải hiệu chỉnh liều:

        • Liều hiệu chỉnh mức – 1: 100 mg/ m2.

        • Liều hiệu chỉnh mức – 2: 75 mg/ m2.

        • Có thể hiệu chỉnh đến 50 mg/ m2.

      • Phác đồ 3 tuần 1 lần: 350 mg/ m2 truyền trong thời gian từ 90 phút trở lên. Sau 3 tuần, tùy theo đáp ứng của bệnh nhân và độc tính của thuốc, có thể phải hiệu chỉnh liều:

        • Liều hiệu chỉnh mức – 1: 300 mg/ m2.

        • Liều hiệu chỉnh mức – 2: 250 mg/ m2.

        • Có thể hiệu chỉnh đến 200 mg/ m2.

    • Liều phối hợp với 5-FU và leucovorin để điều trị ung thư đại trực tràng di căn:

      • Chu kỳ trị liệu 6 tuần (42 ngày):

        • Phác đồ 1: 125 mg/ m2 truyền trong thời gian 90 phút trở lên vào các ngày 1, 8, 15 và 22 của chu kỳ trị liệu 6 tuần; phối hợp với leucovorin 20 mg/ m2 và 5-FU 500 mg/ m2.

          • Liều hiệu chỉnh mức – 1: 100 mg/ m2; 5-FU 400 mg/ m2

          • Liều hiệu chỉnh mức – 2: 75 mg/ m2   ; 5-FU 300 mg/ m2

        • Phác đồ 2: Truyền irinotecan trong thời gian 90 phút trở lên vào các ngày 1, 15, 29 của chu kỳ trị liệu 6 tuần; phối hợp điều trị với leucovorin và 5-FU.

    • Liều phối hợp với cetuximab: tham khảo thêm thông tin của sản phẩm cetuximab.

    • Liều phối hợp với bevacizumab: tham khảo thông tin của sản phẩm bevacizumab.

    • Liều phối hợp với capecitabin: tham khảo thông tin của sản phẩm capecitabin.

    • Hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thân, suy gan.

    • Liều điều trị ở trẻ em:

      • Khối u đặc trị không đáp ứng với điều trị khác: Dùng liều thấp kéo dài, chu kỳ trị liệu 3 tuần: 20 mg/ m2/ ngày, 5 ngày/ tuần trong 2 tuần liên tục, tuần tiếp theo không dùng thuốc, sau đó tiếp tục chu kỳ trị liệu khác.

      • Khối u đặc không đáp ứng điều trị hoặc u não: chu kỳ trị liệu 21 ngày: 50 mg/m2/ngày trong 5 ngày điều trị đầu của chu kỳ. Chu kỳ trị liệu tiếp theo dùng liều như chu kỳ trị liệu trước. Hoặc có thể dùng chu kỳ trị liệu 6 tuần: Trong 4 tuần đầu, mỗi tuần 1 lần với liều 125 – 160 mg/m2/ngày, nhắc lại liều như trên mỗi 6 tuần.

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc

  • Cần tuân thủ quy định về bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy độc chất.

  • Sản phẩm nên được sử dụng tại các cơ sở điều trị chuyên ngành và được giám sát sử dụng bởi các bác sĩ có chuyên môn trong việc sử dụng hóa trị liệu chống ung thư.

  • Thuốc có thể gây tiêu chảy trầm trọng.

Tác dụng phụ của thuốc Irinotecan

  • Đơn trị liệu:

    • Triệu chứng rất thường gặp: Giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, giảm thèm ăn, hội chứng cholinergic, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, rụng lông tóc, viêm niêm mạc, sốt, suy nhược.

    • Triệu chứng thường gặp: nhiễm trùng, giải tiểu cầu, giảm bạch cầu do sốt, táo bón, tăng creatinin máu, tăng transaminase, tăng bilirubin, tăng phosphatase kiềm.

  • Điều trị phối hợp:

    • Triệu chứng rất thường gặp: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, thèm ăn, hội chứng cholinergic, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, rụng lông tóc, viêm niêm mạc, suy nhược, tăng transaminase, tăng bilirubin, tăng phosphatase kiềm.

    • Triệu chứng thường gặp: giảm bạch cầu do sốt, đau bụng, táo bón, sốt.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Không sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác động của thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc

  • Không nên lái xe và vận hành máy móc nếu xảy ra tình trạng chóng mặt hoặc rối loạn thị giác.

Tương tác thuốc

  • Tương tác thức ăn, thảo dược: cây ban xuyên làm giảm hiệu quả thuốc.

  • Tránh phối hợp với: atazanavir, natalizumab, vacsin sống giảm độc lực.

  • Thuốc ức chế thần kinh cơ: kéo dài tác dụng ức chế thần kinh cơ.

  • Thuốc chống tân sinh: tăng nguy cơ suy tủy và tiêu chảy.

  • Tương tác với một số thuốc khác.

Quên liều thuốc và cách xử trí

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.

Quá liều thuốc và cách xử trí

  • Quá liều xấp xỉ x2 lần điều trị có thể gây tử vong.

  • Giảm bạch cầu trung tính, tiêu chảy là tác dụng phổ biến khi quá liều.

  • Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ x 2ml.

Bảo quản

  • Nơi thoáng mát, dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng.

Nhà sản xuất

  • Công ty cổ phần Dược-TTBYT Bình Định (Bidiphar).

Sản phẩm tương tự

Câu hỏi thường gặp

Mua Irinotecan bidiphar 40mg/2ml - Thuốc điều trị ung thư hiệu quả của Bidiphar ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Irinotecan bidiphar 40mg/2ml - Thuốc điều trị ung thư hiệu quả của Bidiphar tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:9h-11h30, chiều: 2h-4h
  • Mua hàng trên website: https://thuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: 0971.899.466
  • Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan

Kalbezar 200mg - Gemcitabine Eriochem
Kalbezar 200mg - Gemcitabine Eriochem
Liên hệ
Lucidabra 75 - Dabrafenib 75mg Lucius
Lucidabra 75 - Dabrafenib 75mg Lucius
Liên hệ
Carfilnat 60mg - Carfilzomib 60mg Natco
Carfilnat 60mg - Carfilzomib 60mg Natco
Liên hệ
Thalio 100mg - Thalidomide Glarea
Thalio 100mg - Thalidomide Glarea
Liên hệ
Umkanas - Anastrozole 1mg BRV
Umkanas - Anastrozole 1mg BRV
Liên hệ
Anastrole - Anastrozole 1mg Herabiopharm
Anastrole - Anastrozole 1mg Herabiopharm
Liên hệ
Intratect 50g/l Biotest
Intratect 50g/l Biotest
Liên hệ
Tazverik 200mg - Tazemetostat 200mg Epizyme
Tazverik 200mg - Tazemetostat 200mg Epizyme
Liên hệ
Ninlib 200mg Hetero
Ninlib 200mg Hetero
Liên hệ
MyAza 100mg Mylan
MyAza 100mg Mylan
Liên hệ
Paclitaxelum Actavis - Paclitaxel 260mg
Paclitaxelum Actavis - Paclitaxel 260mg
Liên hệ
Ibruxen 140mg Everest
Ibruxen 140mg Everest
Liên hệ

Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề liên quan

Đánh giá & Bình luận

0
★★★★★
0 lượt đánh giá

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này