Indclav 228.5 - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Ấn Độ

★★★★★ (0 đánh giá)
⚠️
Đây là thuốc kê đơn. Cần có đơn của bác sĩ. Vui lòng gửi đơn hoặc để Dược sĩ tư vấn trước khi mua — bán đúng quy định Bộ Y tế.
Cần tư vấn dược sĩ

Thuốc kê đơn: chọn số lượng rồi bấm Gửi đơn thuốc, bạn sẽ tải ảnh đơn của bác sĩ ở bước thanh toán. Dược sĩ gọi xác nhận trước khi giao.

Dược sĩ tư vấn miễn phíHỏi về liều dùng, tương tác thuốc
Hỏi ngay

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Chia sẻ:
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Được viết bởi
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Cập nhật: 2024-11-04 13:50:28

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký 890110405323
Xuất xứẤn Độ
Dạng bào chếBột pha uống
Đóng góiHộp 1 Lọ x 100ml
Hạn sử dụng24 tháng kể từ ngày sản xuất

Mô tả chi tiết

Nội dung chính

Indclav 228.5 là thuốc gì?

Indclav 228.5 là một loại thuốc kháng sinh kết hợp giữa amoxicillin và acid clavulanic được sử dụng để điều trị nhiều loại nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra, bao gồm nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng tai, mũi, họng, và nhiễm trùng đường tiết niệu. Amoxicillin là một loại kháng sinh thuộc nhóm penicillin, có khả năng tiêu diệt vi khuẩn bằng cách ngăn chặn sự phát triển của chúng. Tuy nhiên, một số vi khuẩn có khả năng kháng lại tác dụng của amoxicillin bằng cách sản xuất enzyme beta-lactamase, do đó acid clavulanic được thêm vào để ngăn chặn enzyme này và giúp amoxicillin hoạt động hiệu quả hơn. Indclav thường được chỉ định cho những trường hợp nhiễm trùng nặng hơn hoặc những bệnh nhân đã sử dụng kháng sinh đơn thành phần mà không đạt được hiệu quả mong muốn.

Thành phần

  • Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat): 200mg.
  • Acid clavulanic (dưới dạng Kali clavulanat): 28,5mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Chỉ định của Indclav 228.5

Indclav 228.5 được dùng để điều trị trong một số trường hợp sau:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (bao gồm tai, mũi, họng): viêm xoang, viêm tai giữa, viêm amidan tái phát. Các nhiễm khuẩn này thường gây ra bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis và Streptococcus pyogenes.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm phế quản-phổi. Các nhiễm khuẩn này thường do Sreptococcus pnewmoniae, Haemophilus inluenzae và Moraxella catarrhalis gây nên.
  • Nhiễm khuẩn ổ bụng và đường sinh dục-tiết niệu: Viêm bàng quang (đặc biệt là khi tái phát hoặc có biến chứng- ngoại trừ viêm tiền liệt tuyến), nhiễm khuẩn sau phá thai, nhiễm khuẩn hậu sản và vùng chậu, nhiễm khuẩn trong ổ bụng. Các nhiễm khuẩn này thường do Enterobacteriaceae (chủ yếu là Escherichia coli), Staphylococcus saprophytieus, Enterococcus species  gây nên.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: viêm mô tế bảo, nhiễm khuẩn vết thương do động vật cắn và áp xe răng nặng kết hợp với viêm mô tế bào lan tỏa. Các nhiễm khuẩn này thường do Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes và Bacteroides species gây nên.
  • Nhiễm khuẩn hỗn hợp gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với amoxicillin kết hợp với các vi khuẩn sản sinh β-lactamase nhạy cảm với hỗn hop amoxicillin và acid clavulanic. Các trường hợp nhiễm khuẩn này không yêu cầu điều trị kết hợp Indelav với các kháng sinh kháng β -lactamase khác.

Chống chỉ định khi dùng Indclav 228.5

  • Bệnh nhân mẫn cảm với penicillin.
  • Cần chú ý đến khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh β-lactam khác như cephalosporin.
  • Bệnh nhân có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan khi dùng amoxicillin và acid clavulanic hoặc penicillin.

Cách dùng và liều dùng của Indclav 228.5

Cách dùng

  • Lắc chai thuốc để làm tơi bột thuốc. Thêm từ từ nước đun sôi để nguội đến vạch đánh dấu trên chai và lắc đều. Thêm nước đến vạch nếu cần.
  • Uống thuốc trước bữa ăn để hạn chế hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày-ruột. Sự hấp thu thuốc đạt tối ưu khi dùng thuốc ngay trước bữa ăn. Thời gian điều trị được cân nhắc tùy theo chỉ định và không nên dùng thuốc quá 14 ngày mà không có đánh giá hiệu quả điều trị.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Không nên dùng dạng bảo chế bột pha hỗn dịch uỗng, nên dùng đạng viên nén.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Liều dùng hàng ngày là 25mg/kg/ngày, chia nhiêu lần cách nhau 8 giờ. Liều dùng cụ thể hàng ngày ở trẻ em được khuyến cáo:
    • Trẻ em dưới 1 tuổi: 25mg/kg/ngày, ví dụ với trẻ em cân nặng 7,5kg, liều dùng khuyến cáo là 3ml hỗn dịch, ngày 3 lần.
    • Trẻ em từ 2-6 tuổi (10 - 18kg): 5ml hỗn dịch, ngày 3 lần.
    • Trẻ em trên 6 tuổi (18- 40kg): 10ml hỗn dịch, ngày 3 lần
    • Nếu nhiễm khuẩn nặng có thể tăng liều dùng lên 50mg/kg/ngay, chia nhiều lần cách nhau 8 giờ.
  • Bệnh nhân suy thận: Sử dụng liều khởi đầu tương đương liều sử dụng cho bệnh nhân bình thường, sau đó tùy thuộc vào mức độ suy thận sử dụng các liều tiếp theo như sau:
    • Thanh thải creatinin > 30ml/phút: Không cần điều chỉnh liều, tiếp tục điều trị với liều thông thường và khoảng cách giữa các liều như khuyến cáo.
    • Thanh thải creatinin 10-30ml/phút: liêu bằng 1⁄2liều khởi đầu, mỗi 12 giờ.
    • Thanh thải creatinin < 10ml/phút: liều bằng 1/2 liều khởi đầu, mỗi 24 giờ
  • Bệnh nhân suy gan: Sử dụng thuốc thận trọng, theo dõi chức năng gan thường xuyên. Chưa có đủ dữ liệu để đưa ra liều khuyến cáo cho các bệnh nhân này.

Tương tác

  • Khi sử dụng Indclav 228.5 (amoxicillin và acid clavulanic), một số bệnh nhân có thể gặp tình trạng kéo dài thời gian chảy máu và tăng thời gian prothrombin, đặc biệt ở những người đang sử dụng thuốc chống đông máu. Vì vậy, cần thận trọng theo dõi các chỉ số đông máu khi kết hợp hai loại thuốc này.
  • Ngoài ra, giống như các loại kháng sinh phổ rộng khác, Indclav 228.5 có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai đường uống. Điều này đồng nghĩa với việc bệnh nhân nên được cảnh báo trước về khả năng giảm tác dụng của thuốc tránh thai và cân nhắc sử dụng biện pháp tránh thai bổ sung trong quá trình điều trị.
  • Khi dùng đồng thời amoxicillin và allopurinol, nguy cơ xuất hiện phản ứng dị ứng da có thể tăng lên. Tuy nhiên, hiện chưa có đủ dữ liệu để xác định nguy cơ tương tác khi sử dụng đồng thời Indclav 228.5 với allopurinol.

Các lựa chọn thay thế Indclav 228.5

Một số loại thuốc có thể thay thế Indclav 228.5 bao gồm Amoxicilin 250mg Tipharco (bột)Amoxicilin 250mg Pharbaco, và Amoxicilin 250mg MD Pharco (viên). Các loại thuốc này chứa hoạt chất amoxicillin, có tác dụng kháng khuẩn tương tự Indclav, nhưng không có acid clavulanic. Do đó, chúng phù hợp trong các trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ hoặc vi khuẩn chưa kháng thuốc. Tuy nhiên, nếu vi khuẩn sản xuất enzyme beta-lactamase, việc sử dụng amoxicillin đơn thuần có thể kém hiệu quả hơn so với Indclav, vì thiếu acid clavulanic giúp ngăn chặn enzyme này.

Lời khuyên về dinh dưỡng

Khi sử dụng Indclav 228.5, người bệnh nên ăn những thực phẩm dễ tiêu hóa như cháo, súp và rau xanh để giảm thiểu khả năng kích ứng dạ dày. Nên bổ sung thêm sữa chua hoặc các loại thực phẩm giàu probiotic để hỗ trợ hệ vi sinh đường ruột, giúp cân bằng sau khi dùng kháng sinh. Tránh ăn những thực phẩm giàu đường và chất béo, vì chúng có thể làm chậm quá trình tiêu hóa và khiến cơ thể khó phục hồi hơn. Ngoài ra, hạn chế đồ uống có cồn và caffeine vì chúng có thể làm tăng nguy cơ kích ứng dạ dày.

Câu hỏi thường gặp

Indclav 228.5 giá bao nhiêu?

Giá của Indclav 228.5 là 110,000 VND. Bạn có thể tư vấn và đặt hàng trực tiếp qua Quầy thuốc Trường Anh bằng cách liên hệ hotline: 0971899466.

Indclav 228.5 có thể gây tác dụng phụ gì?

Indclav 228.5 có thể gây ra một số tác dụng phụ như buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, và dị ứng da. Trong một số ít trường hợp, có thể gặp phản ứng nghiêm trọng như phát ban hoặc khó thở, vì vậy cần theo dõi và báo cho bác sĩ ngay khi có triệu chứng bất thường.

Indclav 228.5 hoạt động như thế nào?

Indclav 228.5 là sự kết hợp giữa amoxicillin và acid clavulanic. Amoxicillin tiêu diệt vi khuẩn bằng cách phá vỡ thành tế bào của chúng, trong khi acid clavulanic giúp ngăn chặn enzyme beta-lactamase do vi khuẩn sản xuất, tăng hiệu quả của amoxicillin trong việc tiêu diệt các vi khuẩn kháng thuốc.

Indclav 228.5 dùng được khi mang thai hoặc cho con bú hay không?

Sử dụng Indclav 228.5 khi mang thai hoặc cho con bú cần có chỉ định của bác sĩ. Mặc dù các nghiên cứu chưa cho thấy nguy cơ lớn, nhưng vẫn nên cẩn trọng và thảo luận kỹ với bác sĩ trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé.

Indclav 228.5 uống trước hay sau ăn?

Indclav 228.5 nên uống ngay trước bữa ăn để giảm thiểu tình trạng kích ứng dạ dày và tối ưu hóa khả năng hấp thu thuốc.

Mua Indclav 228.5 - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Ấn Độ ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Indclav 228.5 - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Ấn Độ tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:9h-11h30, chiều: 2h-4h
  • Mua hàng trên website: https://thuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: 0971.899.466
  • Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan

Aticosta 6 mg - Deflazacort 6mg An Thiên
Aticosta 6 mg - Deflazacort 6mg An Thiên
Liên hệ
Francefdi 125 - Cefdinir 125mg Eloge
Francefdi 125 - Cefdinir 125mg Eloge
Liên hệ
Metroral - Metronidazol 200mg/5ml CPC1HN
Metroral - Metronidazol 200mg/5ml CPC1HN
Liên hệ
Cledomox 1000 Medopharm
Cledomox 1000 Medopharm
Liên hệ
Yenlip 100 - Clindamycin 100mg Lavipharm
Yenlip 100 - Clindamycin 100mg Lavipharm
Liên hệ
Valgahet - Valganciclovir 450mg Heet
Valgahet - Valganciclovir 450mg Heet
Liên hệ
Cefpovera 40 Trust Farma
Cefpovera 40 Trust Farma
Liên hệ
Tenamyd - Cefotaxime 500 Tenamyd
Tenamyd - Cefotaxime 500 Tenamyd
Liên hệ
Trikapezon Plus 2g Pharbaco
Trikapezon Plus 2g Pharbaco
Liên hệ
Gogo 200 Cefixim Me Di Sun
Gogo 200 Cefixim Me Di Sun
Liên hệ
Augbactam 562,5 - Amoxicillin Mekophar
Augbactam 562,5 - Amoxicillin Mekophar
Liên hệ
Neo- Megyna F.T.Pharma
Neo- Megyna F.T.Pharma
Liên hệ

Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề liên quan

Đánh giá & Bình luận

0
★★★★★
0 lượt đánh giá

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này