Goldbetin - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Italy

★★★★★ (0 đánh giá)
⚠️
Đây là thuốc kê đơn. Cần có đơn của bác sĩ. Vui lòng gửi đơn hoặc để Dược sĩ tư vấn trước khi mua — bán đúng quy định Bộ Y tế.
Cần tư vấn dược sĩ

Thuốc kê đơn: chọn số lượng rồi bấm Gửi đơn thuốc, bạn sẽ tải ảnh đơn của bác sĩ ở bước thanh toán. Dược sĩ gọi xác nhận trước khi giao.

Dược sĩ tư vấn miễn phíHỏi về liều dùng, tương tác thuốc
Hỏi ngay

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Chia sẻ:
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Được viết bởi
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Cập nhật: 2024-10-23 22:17:09

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất Chưa cập nhật
Số đăng ký VN-21406-18
Xuất xứItaly (nước Ý)
Dạng bào chếBột pha tiêm/truyền
Đóng góiHộp 10 lọ
Hạn sử dụng36 tháng kể từ ngày sản xuất

Mô tả chi tiết

Nội dung chính

Goldbetin là thuốc gì?

  • Goldbetin là thuốc được dùng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm, được sản xuất bởi Ý. Thành phần chính của thuốc là hoạt chất Cefotaxim, kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3 có phổ kháng khuẩn rộng. Gloldbetin được bào chế dưới dạng bột dung dịch tiêm truyền, tính an toàn cao, dùng cho cả người lớn và trẻ em, kể cả trẻ sơ sinh. Thuốc này hoạt động bằng cách ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, từ đó, tiêu diệt vi khuẩn.

Thành phần

  • Cefotaxim (dưới dạng Cefotaxim natri) 500mg.

Chỉ định của thuốc Goldbetin

Chống chỉ định khi dùng thuốc Goldbetin

  • Bệnh nhân mẫn cảm với cefotaxim hoặc các kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc bệnh nhân tiền sử có phản ứng phản vệ với penicillin hoặc bất kỳ kháng sinh nhóm beta-lactar nào khác.
  • Bệnh nhân dễ có nguy cơ bị sốc phản vệ.
  • Chống chỉ định tương đối ở bệnh nhân suy thận nặng và đang sử dụng kháng sinh nhóm aminoglycosid hoặc các thuốc lợi tiểu vì gia tăng độc tính đối với thận.
  • Dung dịch cefotaxim sau khi pha với lidocain hydroclorid không được dùng cho những trường hợp sau:
    • Tiêm tĩnh mạch.
    • Trẻ dưới 30 tháng tuổi.
    • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với lidocain
    • Bệnh nhân suy tim hoặc rối loạn nhịp tim.
    • Rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Liều dùng và cách dùng của thuốc Goldbetin

  • Liều dùng:
    • Liều thường dùng cho người lớn và trẻ trên 12 tuổi:
      • Mỗi ngày từ 2-6 g chia làm 2 hoặc 3 lần. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng thì liều có thể tăng lên đến 12g mỗi ngày, truyền tĩnh mạch, chia làm 3 đến 6 lần.
      • Liều thường dùng đối với nhiễm khuẩn Pseudomonas aeruginosa là trên 6g mỗi ngày. Liều cho trẻ em: Mỗi ngày dùng 100-150mg/kg thể trọng (với trẻ sơ sinh là 50mg/kg thể trọng) chia làm 2 đến 4 lần. Nếu cần thiết thì có thể tăng liều lên tới 200mg/kg (từ 100 đến 150mg/kg đổi với trẻ sơ sinh).
      • Cần phải giảm liều cefotaxim ở người bệnh bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút): Sau liều tấn công ban đầu thì giảm liều đi một nửa nhưng vẫn giữ nguyên số lần dùng thuốc trong một ngày; liều tối đa cho một ngày là 2g
      • Thời gian điều trị: Nói chung, sau khi thân nhiệt đã trở về bình thường hoặc khi chắc chắn là đã triệt hết vi khuẩn, thì dùng thuốc thêm từ 3 đến 4 ngày nữa. Để điều trị khiễm khuẩn do các liên cầu khuẩn tan máu beta nhóm A thì phải điều trị ít nhất là 10 ngày. Nhiễm khuẩn dai dẳng có khi phải điều trị trong nhiều tuần.
      • Điều trị bệnh lậu: Dùng liều duy nhất 1g.
      • Phòng nhiễm khuẩn sau mổ: tiêm 1g trước khi phẫu thuật từ 30 đến 90 phút. Trong mổ đẻ, tiêm 1g cefotaxim vào tĩnh mạch người mẹ ngay sau khi kẹp cuống nhau thai và sau đó 6 và 2 giờ thì tiềm thêm hai liều nữa vào bắp thịt hoặc tĩnh mạch.
    • Trẻ em:
      • Trẻ 2 tháng hoặc < 12 tuổi 50 mg - 150 mg Cefotaxim/kg/ngày, chia làm 3 - 4 lần, Tiêm IM hay IV.
      • Sơ sinh > 7 ngày 75 - 150 mg Cefotaxim/kg/ngày, chia làm 3 lần, tiêm IV.
      • Trẻ sinh non & sơ sinh < 7 ngày 50 mg Cefotaxim/kg/ngày, chia làm 2 lần, tiêm IV.
  • Cách dùng:
    • Dùng cefotaxim natri theo đường tiêm bắp sâu, hoặc tiêm tĩnh mạch chậm (3-5 phút), hoặc truyền tĩnh mạch (trong vòng từ 50 đến 60 phút).
    • Dung dịch tiêm cefotaxim có thể gây đau và có phản ứng viêm ở chỗ tiêm bắp, vì vậy chỉ sử dụng đường tiêm bắp khi đường tiêm truyền tĩnh mạch không sử dụng được hoặc không hiệu quả.

Tương tác thuốc

  • Cephalosporin và colistin: Dùng phối hợp kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin với colistin (14 kháng sinh polymyxin) có thể làm tăng nguy cơ bị tổn thương thận.
  • Cefotaxim và penicilin: Người bệnh bị suy thận có thể bị bệnh về não và bị cơn động kinh cục bộ nếu dùng cefotaxim đồng thời azlocilin.
  • Cefotaxim và các ureido-penicilin (azlocilin hay mezlocilin): dùng đồng thời các thứ thuốc này sẽ làm giảm độ thanh thải cefotaxim ở người bệnh có chức năng thận bình thường cũng như ở người bệnh bị suy chức năng thận. Phải giảm liều cefotaxim nếu dùng phối hợp các thuốc đó. Cefotaxim làm tăng tác dụng độc đối với thận của cyclosporin.
  • Cefotaxim và probenecid: Probenecid cản trở quá trình vận chuyển cefotaxim ở ống thận, do đó làm tăng hấp thu của cefotaxim khoảng 2 lần và làm giảm độ thanh thải thận xuống khoảng bằng một nửa liều điều trị. Do cefotaxim có khoảng điều trị rộng nên không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Có thể cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.

Các lựa chọn thay thế

  • Trong trường hợp sử dụng Goldbetin không đạt hiệu quả, bạn có thể tham khảo Cefotaxime 0,5g MD Pharco, Goldcefo 1g Facta Farmaceutici, Hufotaxime. Các thuốc kể trên đều chứa hoạt chất Cefotaxim, hiệu quả trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng như viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não… Tất cả các loại thuốc này đều bào chế dưới dạng bột pha tiêm truyền, cần được thực hiện bởi người có chuyên môn y tế. Chỉ sử dụng đường tiêm bắp khi đường tiêm truyền tĩnh mạch không sử dụng được hoặc không hiệu quả.

Lời khuyên về dinh dưỡng

  • Người bị nhiễm khuẩn nên bổ sung vitamin A từ các loại rau xanh như rau ngót, mồng tơi, bông cải xanh… Vitamin C từ các loại quả như cam, ổi, quýt, bưởi… bởi tính chống viêm hiệu quả. Người bệnh cũng nên uống nhiều nước để tạo điều kiện cho cơ thể đào thải độc tố. Bổ sung sữa chua vào thực đơn để cung cấp các lợi khuẩn cho cơ thể. Ngoài ra, trong quá trình điều trị, người bệnh kiêng rượu bia, thuốc lá, cà phê…

Câu hỏi thường gặp

Thuốc Goldbetin giá bao nhiêu?

Thuốc Goldbetin hiện được bán tại Trường Anh. Qúy khách vui lòng liên hệ hotline 0971 899 466 để được tư vấn.

Thuốc Goldbetin gây tác dụng phụ gì?

Thuốc Goldbetin có thể gây tác dụng phụ như phản ứng quá mẫn, sốt, tăng bạch cầu ái toan, buồn nôn, nôn, tiêu chảy…

Thuốc Goldbetin dùng được cho trẻ em không?

Thuốc Goldbetin dùng được cho cả người lớn và trẻ em. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc cần được thực hiện bởi người có chuyên môn.

Mua Goldbetin - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Italy ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Goldbetin - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Italy tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:9h-11h30, chiều: 2h-4h
  • Mua hàng trên website: https://thuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: 0971.899.466
  • Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan

Aticosta 6 mg - Deflazacort 6mg An Thiên
Aticosta 6 mg - Deflazacort 6mg An Thiên
Liên hệ
Francefdi 125 - Cefdinir 125mg Eloge
Francefdi 125 - Cefdinir 125mg Eloge
Liên hệ
Metroral - Metronidazol 200mg/5ml CPC1HN
Metroral - Metronidazol 200mg/5ml CPC1HN
Liên hệ
Cledomox 1000 Medopharm
Cledomox 1000 Medopharm
Liên hệ
Yenlip 100 - Clindamycin 100mg Lavipharm
Yenlip 100 - Clindamycin 100mg Lavipharm
Liên hệ
Valgahet - Valganciclovir 450mg Heet
Valgahet - Valganciclovir 450mg Heet
Liên hệ
Cefpovera 40 Trust Farma
Cefpovera 40 Trust Farma
Liên hệ
Tenamyd - Cefotaxime 500 Tenamyd
Tenamyd - Cefotaxime 500 Tenamyd
Liên hệ
Trikapezon Plus 2g Pharbaco
Trikapezon Plus 2g Pharbaco
Liên hệ
Gogo 200 Cefixim Me Di Sun
Gogo 200 Cefixim Me Di Sun
Liên hệ
Augbactam 562,5 - Amoxicillin Mekophar
Augbactam 562,5 - Amoxicillin Mekophar
Liên hệ
Neo- Megyna F.T.Pharma
Neo- Megyna F.T.Pharma
Liên hệ

Sản phẩm cùng hãng

Apsentio 4mg - Pitavastatin 4mg DRP Inter
Apsentio 4mg - Pitavastatin 4mg DRP Inter
Liên hệ
HT Pasvir - Silymarin 420mg SunSho
HT Pasvir - Silymarin 420mg SunSho
850,000 đ
Kalbezar 200mg - Gemcitabine Eriochem
Kalbezar 200mg - Gemcitabine Eriochem
Liên hệ
Vigirmazone 200mg - Clotrimazole 200mg BLISS
Vigirmazone 200mg - Clotrimazole 200mg BLISS
Liên hệ
Thyroid Fucoidan Vĩnh Khang
Thyroid Fucoidan Vĩnh Khang
850,000 đ
Renoque 180mg - Ubidecarenone Y-Med
Renoque 180mg - Ubidecarenone Y-Med
270,000 đ
Craspa - Citicoline 500mg
Craspa - Citicoline 500mg
1,200,000 đ
Vita Organic Liver Tonic 6000
Vita Organic Liver Tonic 6000
345,000 đ
Vita Organic Bilberry 5000
Vita Organic Bilberry 5000
345,000 đ
Bambi Vita 130ml - Lysine
Bambi Vita 130ml - Lysine
290,000 đ
Pegaset 75 - Pregabalin 75mg Aurobindo
Pegaset 75 - Pregabalin 75mg Aurobindo
Liên hệ

Chủ đề liên quan

Đánh giá & Bình luận

0
★★★★★
0 lượt đánh giá

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này