Fascapin-10 - Thuốc điều trị tăng huyết áp, dự phòng đau thắt ngực của Dopharma

★★★★★ (0 đánh giá)
⚠️
Đây là thuốc kê đơn. Cần có đơn của bác sĩ. Vui lòng gửi đơn hoặc để Dược sĩ tư vấn trước khi mua — bán đúng quy định Bộ Y tế.
Cần tư vấn dược sĩ

Thuốc kê đơn: chọn số lượng rồi bấm Gửi đơn thuốc, bạn sẽ tải ảnh đơn của bác sĩ ở bước thanh toán. Dược sĩ gọi xác nhận trước khi giao.

Dược sĩ tư vấn miễn phíHỏi về liều dùng, tương tác thuốc
Hỏi ngay

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Chia sẻ:
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Được viết bởi
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Cập nhật: 2024-05-21 16:11:16

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất Dopharma
Số đăng ký VD- 22524-15
Xuất xứViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Đóng góiHộp 10 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng

Mô tả chi tiết

Nội dung chính

Fascapin-10 là thuốc gì? 

  • Fascapin-10 là một loại thuốc được chỉ định chủ yếu để điều trị cao huyết áp và dự phòng đau thắt ngực. Thành phần chính của thuốc là Nifedipine, với hàm lượng 10 mg. Nifedipine thuộc nhóm đối kháng canxi Dihydropyridine, hoạt động bằng cách ức chế chọn lọc sự thâm nhập của các ion canxi vào tế bào cơ tim và thành mạch máu, đặc biệt là ở nồng độ cao. Nhờ cơ chế này, Nifedipine giúp giảm xơ vữa mạch máu, qua đó ức chế sự co mạch và làm giảm lực cản ngoại vi, dẫn đến hạ huyết áp rõ rệt. Sự kết hợp này giúp cải thiện tình trạng tuần hoàn máu và giảm nguy cơ đau thắt ngực cho bệnh nhân.

Thành phần

  • Nifedipin 10mg

Chỉ định của Fascapin-10

  • Điều trị cho bệnh nhân cao huyết áp.
  • Dự phòng đau thắt ngực ổn định mãn tính, đau thắt ngực Prinzmetal.
  • Điều trị hội chứng Raynaud.

Chống chỉ định khi dùng Fascapin-10

  • Chống chỉ định sử dụng Fascapin-10 cho bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
  • Không sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Không sử dụng cho bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim cấp.
  • Không dùng thuốc trong trường hợp trụy tim mạch, hẹp động mạch chủ.
  • Chống chỉ định cho bệnh nhân huyết áp thấp hoặc suy tim mất bù.
  • Người rối loạn chuyển hóa porphyrin không sử dụng thuốc Fascapin-10. 

Cách dùng và liều dùng của Fascapin-10

  • Cách dùng: 
    • Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên bệnh nhân sử dụng bằng đường uống.
    • Khoảng cách giữa mỗi lần uống là 12 giờ, tối thiểu là 4 giờ.
    • Uống thuốc cùng với 1 cốc nước, không nhai hoặc nghiền nát viên thuốc.
    • Không uống thuốc với các loại nước khác như bia, cafe, nước ngọt,..
  • Liều dùng: 
    • Điều trị cao huyết áp: uống 1 viên/lần, ngày 1 - 2 lần.
    • Điều trị đau thắt ngực: uống 1 viên/lần, 3 lần/ngày. Trường hợp đau thắt ngực Prinzmetal uống 4 lần/ngày.
    • Điều trị hội chứng Raynaud: 1 viên/lần, 3 lần/ngày.
    • Liều dùng tối đa của thuốc là 6 viên/ngày.

Tương tác

  • Fascapin-10 có thể gây ra một số tương tác quan trọng với các loại thuốc khác. Cụ thể, Cimetidin (thuốc kháng histamin) có thể làm tăng nồng độ và tác dụng của Fascapin-10. Kết hợp với thuốc chẹn beta giao cảm có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức hoặc tăng cơn đau thắt ngực, đặc biệt ở bệnh nhân suy tim.
  • Ngoài ra, nếu sử dụng cùng Fentanyl trong phẫu thuật, có thể gây hạ huyết áp mạnh. Theophylline có thể bị giảm nồng độ khi dùng với Fascapin-10, trong khi thuốc chống kết tập tiểu cầu sẽ có tác dụng tăng cường. Thuốc chẹn alpha giao cảm cũng làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Nifedipine, trong khi NSAIDs có thể làm giảm tác dụng hạ áp. Nước ép bưởi có thể làm tăng sinh khả dụng của Nifedipine. Để đảm bảo an toàn, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ về tất cả các thuốc đang sử dụng.

Các lựa chọn thay thế Fascapin-10

  • Cần tìm kiếm một giải pháp thay thế an toàn và hiệu quả cho Fascapin-10 trong điều trị tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực? Nifedipin T20 retardAdalat LA 30mg là hai lựa chọn đáng cân nhắc. Cả ba loại thuốc đều chứa hoạt chất nifedipine, một chất đối kháng kênh canxi, giúp giãn mạch máu, giảm huyết áp và giảm gánh nặng cho tim. Tuy nhiên, Nifedipin T20 retard và Adalat LA 30mg có thời gian tác dụng kéo dài hơn, cho phép dùng thuốc ít lần trong ngày. Việc lựa chọn loại thuốc nào phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tình trạng sức khỏe cụ thể, liều dùng, và sự đáp ứng của từng người. Để có được quyết định chính xác nhất, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ

Lời khuyên về dinh dưỡng

  • Khi bị cao huyết áp, chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát tình trạng này. Đầu tiên, bạn nên tăng cường tiêu thụ rau xanh, trái cây và ngũ cốc nguyên hạt, vì chúng giàu chất xơ và các vitamin cần thiết. Hạn chế muối là một yếu tố quan trọng, vì tiêu thụ quá nhiều muối có thể làm tăng huyết áp.
  • Nên chọn các loại thực phẩm ít natri, như gia vị tự nhiên và thảo mộc, thay vì muối. Bên cạnh đó, việc bổ sung thực phẩm chứa kali như chuối, cam và khoai tây có thể giúp cân bằng huyết áp. Giảm thiểu thực phẩm chế biến sẵn và các loại thịt béo cũng là điều cần thiết, vì chúng thường chứa nhiều chất béo bão hòa và natri. Cuối cùng, duy trì cân nặng hợp lý và uống đủ nước hàng ngày cũng là những yếu tố quan trọng để hỗ trợ sức khỏe tim mạch. Hãy nhớ tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để xây dựng một kế hoạch dinh dưỡng phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Fascapin-10 giá bao nhiêu?

Hiện nay, Fascapin-10 được bán trên thị trường với giá dao động khoảng 55.000VND (Hộp 10 vỉ x 10 viên). Để biết thêm chi tiết về sản phẩm, bạn có thể liên hệ qua số điện thoại 0971.899.466 hoặc truy cập vào trang web quaythuoctruonganh.org.

Fascapin-10 có thể gây tác dụng phụ gì?

Fascapin-10, một loại thuốc được chỉ định để điều trị cao huyết áp, có thể gây ra một số tác dụng phụ trong quá trình sử dụng. Những tác dụng phụ thường gặp bao gồm chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, mặt đỏ bừng, tim đập nhanh, buồn nôn, nôn, táo bón và tiêu chảy. Ngoài ra, một số tác dụng phụ ít gặp có thể xảy ra như phát ban, mẩn ngứa, mày đay và hạ huyết áp quá mức. Trong các trường hợp hiếm, người bệnh có thể trải qua dị ứng thuốc, giảm bạch cầu hạt, viêm da nhạy cảm với ánh sáng, tăng enzyme gan, khó thở, lú lẫn, rối loạn giấc ngủ và dị cảm.

Fascapin-10 hoạt động như thế nào?

Nifedipine là một chất đối kháng canxi thuộc nhóm Dihydropyridine, hoạt động bằng cách ức chế sự xâm nhập của ion canxi vào tế bào cơ tim và cơ trơn mạch máu, dẫn đến giảm trương lực động mạch và hạ huyết áp hiệu quả. Thuốc cũng cải thiện lưu lượng máu đến các cơ quan như thận và não, đồng thời làm giãn các động mạch. Đặc biệt, Nifedipine không ảnh hưởng đến hệ thống renin - angiotensin - aldosteron, không gây giữ muối hay nước, và không làm tăng tần số tim, đảm bảo an toàn cho bệnh nhân trong quản lý huyết áp.

Fascapin-10 dùng được khi mang thai hoặc cho con bú hay không?

Fascapin-10 không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Nghiên cứu cho thấy thành phần Nifedipine trong thuốc có thể gây nguy cơ quái thai, ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của thai nhi. Hơn nữa, Nifedipine cũng có khả năng bài tiết qua sữa mẹ, do đó có thể tác động xấu đến trẻ sơ sinh. Vì vậy, phụ nữ trong giai đoạn mang thai hoặc cho con bú nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi quyết định sử dụng Fascapin-10 để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và con.

Mua Fascapin-10 - Thuốc điều trị tăng huyết áp, dự phòng đau thắt ngực của Dopharma ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Fascapin-10 - Thuốc điều trị tăng huyết áp, dự phòng đau thắt ngực của Dopharma tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:9h-11h30, chiều: 2h-4h
  • Mua hàng trên website: https://thuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: 0971.899.466
  • Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan

Apsentio 4mg - Pitavastatin 4mg DRP Inter
Apsentio 4mg - Pitavastatin 4mg DRP Inter
Liên hệ
Biviclopi 75 - Clopidogrel 75mg BV Pharma
Biviclopi 75 - Clopidogrel 75mg BV Pharma
Liên hệ
Telsar 40mg - Telmisartan 40mg Hetero
Telsar 40mg - Telmisartan 40mg Hetero
Liên hệ
Nevol 2.5 - Nebivolol 2.5mg Medley
Nevol 2.5 - Nebivolol 2.5mg Medley
Liên hệ
Vaslor - 20 - Atorvastatin 20mg Davipharm
Vaslor - 20 - Atorvastatin 20mg Davipharm
Liên hệ
Candelong-4 - Candesartan Cilexetil Micro Labs
Candelong-4 - Candesartan Cilexetil Micro Labs
Liên hệ
Clopikip - Clopidogrel 75mg Madras Pharma
Clopikip - Clopidogrel 75mg Madras Pharma
Liên hệ
Eprex 4000 - Epoetine 4000UI Janssen
Eprex 4000 - Epoetine 4000UI Janssen
Liên hệ
Diucatil - Rivaroxaban 15mg DRP Inter
Diucatil - Rivaroxaban 15mg DRP Inter
Liên hệ
Questran 4g - Colestyramine 4g Bristol Myers
Questran 4g - Colestyramine 4g Bristol Myers
Liên hệ
Irprestan 150mg Actavis
Irprestan 150mg Actavis
Liên hệ

Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề liên quan

Đánh giá & Bình luận

0
★★★★★
0 lượt đánh giá

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này