Cefamandol 2g Pharbaco - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn

★★★★★ (0 đánh giá)
⚠️
Đây là thuốc kê đơn. Cần có đơn của bác sĩ. Vui lòng gửi đơn hoặc để Dược sĩ tư vấn trước khi mua — bán đúng quy định Bộ Y tế.
Cần tư vấn dược sĩ

Thuốc kê đơn: chọn số lượng rồi bấm Gửi đơn thuốc, bạn sẽ tải ảnh đơn của bác sĩ ở bước thanh toán. Dược sĩ gọi xác nhận trước khi giao.

Dược sĩ tư vấn miễn phíHỏi về liều dùng, tương tác thuốc
Hỏi ngay

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Chia sẻ:
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Được viết bởi
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Cập nhật: 2025-10-29 23:34:44

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất Pharbaco
Số đăng ký VD-25796-16
Xuất xứViệt Nam
Dạng bào chếBột pha tiêm/truyền
Đóng góiHộp 1 lọ
Hạn sử dụng36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Mô tả chi tiết

Nội dung chính

Cefamandol 2g Pharbaco là thuốc gì? 

  • Cefamandol 2g Pharbaco là một kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin, chuyên dùng để điều trị nhiễm khuẩn nghiêm trọng. Thuốc có hiệu quả với các tác nhân như Haemophilus influenzae, Klebsiella, Proteus mirabilis, Staphylococcus aureus và Streptococcus pneumoniae, đặc biệt trong nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và tiết niệu. Trong điều trị viêm ruột thừa, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn máu và nhiễm khuẩn xương khớp, nó cũng được sử dụng. Thành phần chính của thuốc là Cefamandol, dưới dạng hỗn hợp Cefamandol nafat và Natri carbonat, với liều 2000mg. Người bệnh cần kiểm tra tiền sử dị ứng với các kháng sinh beta-lactam trước khi sử dụng, vì có khả năng xảy ra dị ứng chéo giữa chúng.

Thành phần

  • Cefamandol (dưới dạng hỗn hợp Cefamandol nafat và Natri carbonat): 2000mg

Chỉ định của Cefamandol 2g Pharbaco

  • Điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (kể cả viêm phổi) gây ra bởi Haemophilus influenzae, Klebsiella, Proteus mirabilis, Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, nhiếm khuẩn đường tiết niệu; Viêm phúc mạc; Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da; Nhiễm khuẩn huyết; Nhiễm khuẩn xương khớp.
  • Điều trị nhiễm hỗn hợp khuẩn hiếu khí và kỵ khí trong điều trị phụ khoa, đường hô hấp dưới, da và cấu trúc da.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn trước và sau mổ.

Chống chỉ định khi dùng Cefamandol 2g Pharbaco

  • Người mẫn cảm với kháng sinh nhóm Cephalosporin.

Cách dùng và liều dùng của Cefamandol 2g Pharbaco

  • Cách dùng:
    • Tiêm bắp: Mỗi gam cefamandol được hòa tan trong 3ml nước cất pha tiêm hoặc dung dịch NaCl 0,9%. Lắc cho tan hoàn toàn. Tiêm ngay sau khi pha.
    • Tiêm tĩnh  mạch: Mỗi gam cefamandol được hòa tan trong 10ml nước cất pha tiêm; dung dịch tiêm dextrose 5% hoặc dung dịch tiêm NaCl 0,9%. Lắc cho tan hoàn toàn. Tiêm ngay sau khi pha, tiêm từ từ vào tĩnh mạch từ 3-5 phút.
  • Liều dùng: 
    • Người lớn:
      • Tiêm bắp sâu, hoặc tiêm tĩnh mạch chậm (từ 3-5 phút) hoặc truyền ngắt quãng hay liên tục 0,5-2g, 4-8 giờ/lần, tùy theo bệnh nặng hay nhẹ
    • Trẻ em:
      •  50-100mg/kg/ngày chia ra nhiều lần: trường hợp bệnh nặng dùng liều tối đa 150mg/kg thể trọng/ngày.
    • Để dự phòng phẫu thuật trong khi mổ:
      • Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh  mạch liều 1-2g, trước khi mổ 0,5-1 giờ, sau đó tiêm 1g hoặc 2g cứ 6 giờ/lần, trong 24-48 giờ. Đối với người ghép bộ phận giả, tiếp tục sử dụng cefamandol cho đến 72 giờ.

Tương tác

  • Sử dụng rượu bia đồng thời với thuốc tiêm cefamandol có thể gây ra những tác dụng phụ nghiêm trọng. Cefamandol chứa một mạch nhánh N-methylthiotetrazol, có tác dụng ức chế enzym acetaldehyde dehydrogenase, dẫn đến sự hình thành acetaldehyde trong máu. Hệ quả là người sử dụng có thể trải qua các triệu chứng giống như phản ứng disulfiram, bao gồm đau thắt dạ dày, buồn nôn, đau đầu, hạ huyết áp, chóng mặt, mạch nhanh và sưng mặt, thường xảy ra trong khoảng 15 đến 30 phút sau khi uống rượu. Để tránh những tác động này, người bệnh cần kiêng rượu và các sản phẩm chứa rượu trong suốt thời gian điều trị và một thời gian sau khi ngừng thuốc.
  • Ngoài ra, probenecid có thể làm giảm bài tiết cefamandol ở thận, dẫn đến nồng độ thuốc trong máu tăng cao, kéo dài thời gian thải trừ và nguy cơ độc tính. Cũng cần chú ý rằng việc sử dụng kết hợp cefamandol với thuốc tiêu huyết khối có thể làm gia tăng nguy cơ chảy máu từ mạch nhánh N-methylthiotetrazol trong cefamandol. Nguy cơ cao hơn đối với chảy máu do ức chế tổng hợp vitamin K ở những người có tình trạng dinh dưỡng kém hoặc suy gan. Do đó, vitamin K dự phòng có thể được khuyến cáo cho người bệnh sử dụng cefamandol kéo dài. Điều chỉnh liều lượng các thuốc chống đông cũng nên được xem xét trong và sau liệu trình điều trị với cefamandol để đảm bảo an toàn cho người bệnh.

Các lựa chọn thay thế Cefamandol 2g Pharbaco

  • Trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, Fadolce và CEDOLCEF đang nổi lên như những giải pháp thay thế đáng tin cậy hơn Cefamandol 2g Pharbaco. Cả ba loại thuốc đều thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ nhất, có phổ tác dụng rộng, hữu hiệu trong việc diệt trừ vi sinh vật gây bệnh. Tuy nhiên, mỗi một loại thuốc đều có những đặc tính khác biệt về dược động học và chỉ định điều trị, đòi hỏi sự xem xét kỹ càng từ phía thầy thuốc.

Lời khuyên về dinh dưỡng

  • Khi cơ thể đang chống lại nhiễm khuẩn, chế độ dinh dưỡng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Việc cung cấp đầy đủ các dưỡng chất thiết yếu bao gồm protein, vitamin và khoáng chất sẽ giúp tăng cường miễn dịch, kích thích quá trình phục hồi. Các loại thực phẩm giàu vitamin C (cam, chanh, quýt), vitamin A (cà rốt, bí ngô), protein (trứng, thịt nạc) và các loại hạt cũng nên được tăng cường. Bên cạnh đó, việc uống đủ nước cũng rất cần thiết để đào thải độc tố và duy trì sự cân bằng điện giải trong cơ thể

Câu hỏi thường gặp

Cefamandol 2g Pharbaco giá bao nhiêu?

Hiện nay, giá thuốc Cefamandol 2g Pharbaco chưa được công bố rộng rãi trên thị trường. Để biết thêm chi tiết về sản phẩm, bạn có thể liên hệ qua số điện thoại 0971.899.466 hoặc truy cập vào trang web quaythuoctruonganh.org.

Cefamandol 2g Pharbaco có thể gây tác dụng phụ gì?

Cefamandol 2g Pharbaco, một loại kháng sinh thuộc họ cephalosporin, có thể gây ra một vài phản ứng phụ cần chú ý. Tác dụng phụ thường gặp bao gồm viêm tĩnh mạch huyết khối khi tiêm vào tĩnh mạch ngoại biên và phản ứng đau hoặc viêm tại vị trí tiêm bắp. Ít gặp hơn, thuốc có thể gây độc hại đối với hệ thần kinh trung ương như phản ứng dị ứng cephalosporin, cũng như một vài vấn đề về máu như thiếu máu tan huyết miễn dịch. Ngoài ra, có thể ghi nhận tình trạng tăng transaminase ở gan và viêm thận kẽ cấp tính. Bệnh nhân trong trường hợp hiếm có thể gặp buồn nôn, nôn mửa, hoặc tiêu chảy, đôi khi là suy thận nếu sử dụng kéo dài.

Cefamandol 2g Pharbaco dùng được khi mang thai hoặc cho con bú hay không?

Cefamandol 2g Pharbaco là một loại kháng sinh có thể được sử dụng trong thai kỳ và thời gian cho con bú, nhưng cần lưu ý một số điều quan trọng. Thuốc chỉ nên được dùng trong thời kỳ mang thai khi thật sự cần thiết và có sự chỉ định từ bác sĩ. Mặc dù Cefamandol được bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp giống như các loại cephalosporin khác, nhưng việc sử dụng thuốc vẫn cần phải thận trọng đối với phụ nữ đang cho con bú. Do đó, trước khi quyết định sử dụng Cefamandol, các bà mẹ cần tham khảo ý kiến của chuyên gia y tế để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé.

Mua Cefamandol 2g Pharbaco - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Cefamandol 2g Pharbaco - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:9h-11h30, chiều: 2h-4h
  • Mua hàng trên website: https://thuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: 0971.899.466
  • Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan

Aticosta 6 mg - Deflazacort 6mg An Thiên
Aticosta 6 mg - Deflazacort 6mg An Thiên
Liên hệ
Francefdi 125 - Cefdinir 125mg Eloge
Francefdi 125 - Cefdinir 125mg Eloge
Liên hệ
Metroral - Metronidazol 200mg/5ml CPC1HN
Metroral - Metronidazol 200mg/5ml CPC1HN
Liên hệ
Cledomox 1000 Medopharm
Cledomox 1000 Medopharm
Liên hệ
Yenlip 100 - Clindamycin 100mg Lavipharm
Yenlip 100 - Clindamycin 100mg Lavipharm
Liên hệ
Valgahet - Valganciclovir 450mg Heet
Valgahet - Valganciclovir 450mg Heet
Liên hệ
Cefpovera 40 Trust Farma
Cefpovera 40 Trust Farma
Liên hệ
Tenamyd - Cefotaxime 500 Tenamyd
Tenamyd - Cefotaxime 500 Tenamyd
Liên hệ
Trikapezon Plus 2g Pharbaco
Trikapezon Plus 2g Pharbaco
Liên hệ
Gogo 200 Cefixim Me Di Sun
Gogo 200 Cefixim Me Di Sun
Liên hệ
Augbactam 562,5 - Amoxicillin Mekophar
Augbactam 562,5 - Amoxicillin Mekophar
Liên hệ
Neo- Megyna F.T.Pharma
Neo- Megyna F.T.Pharma
Liên hệ

Sản phẩm cùng hãng

Doripenem 0.5g Pharbaco
Doripenem 0.5g Pharbaco
Liên hệ
Trikapezon Plus 2g Pharbaco
Trikapezon Plus 2g Pharbaco
Liên hệ
Phabacerin 50 Pharbaco
Phabacerin 50 Pharbaco
Liên hệ
Citi-Brain 250 - Citicoline 1000mg Pharbaco
Citi-Brain 250 - Citicoline 1000mg Pharbaco
Liên hệ
Trikadinir 250 DT Pharbaco
Trikadinir 250 DT Pharbaco
Liên hệ
Hoạt Huyết Thông Mạch Trung ương 1
Hoạt Huyết Thông Mạch Trung ương 1
Liên hệ
Fypency Pharbaco
Fypency Pharbaco
Liên hệ
Datrieuchung - New Herbal Pharbaco
Datrieuchung - New Herbal Pharbaco
Liên hệ
Alphatrypa - fort DT 8,4mg Pharbaco
Alphatrypa - fort DT 8,4mg Pharbaco
Liên hệ

Chủ đề liên quan

Đánh giá & Bình luận

0
★★★★★
0 lượt đánh giá

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này