-
Các thuốc hạ huyết áp: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Nếu phối hợp cần điều chỉnh liều. Đặc biệt khi phối hợp với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, huyết áp có thể giảm nặng.
-
Thuốc chữa loạn nhịp tim (bao gồm amiodaron, disopyramid, flecainid và sotalol): Nguy cơ nhiễm độc tim (hạ kali máu do furosemid gây ra). Tác dụng của lidocain, tocainid hoặc mexiletin có thể bị đối kháng bởi furosemid.
-
Thuốc liên quan đến QT kéo dài: Độc tính tim có thể tăng lên do furosemid gây hạ kali máu và/hoặc hạ magnesi máu.
-
Glycosid tim: Làm tăng độc tính của glycosid trên tim do furosemid làm hạ kali huyết. Cần theo dõi kali huyết và điện tâm đồ.
-
Thuốc giãn mạch: Tăng cường tác dụng hạ huyết áp với moxisylyt (thymoxamin) hoặc hydralazin.
-
Thuốc ức chế renin: Aliskiren giảm nồng độ trong huyết tương của furosemid.
-
Các thuốc nhóm nitrat: Nâng cao hiệu quả hạ huyết áp.
-
Các thuốc lợi niệu khác: Làm tăng tác dụng của furosemid, gia tăng nguy cơ hạ kali máu với thiazid. Các thuốc lợi niệu giữ kali có thể làm giảm sự mất kali khi dùng furosemid (có lợi).
-
Kháng sinh: Cephalosporin làm tăng độc tính với thận; aminoglycosid làm tăng độc tính với tai và thận; polymyxin và vancomycin làm tăng độc tính với tai. Furosemid có thể làm giảm nồng độ trong huyết thanh của vancomycin sau khi phẫu thuật tim.
-
Thuốc trị nấm: Tăng nguy cơ hạ kali máu với amphotericin.
-
Muối lithi: Làm tăng nồng độ lithi trong máu, có thể gây độc. Nên tránh dùng nếu không theo dõi được nồng độ lithi huyết chặt chẽ.
-
Thuốc chống viêm không steroid: Làm tăng nguy cơ độc với thận, giảm tác dụng lợi tiểu. Indometacin và ketorolac có thể vô hiệu hóa sự ảnh hưởng của furosemid. Ở những bệnh nhân bị mất nước hoặc giảm thể tích máu, kháng viêm không steroid có thể gây suy thận cấp.
-
Corticosteroid: Tăng nguy cơ giảm kali huyết, đối kháng với tác dụng lợi tiểu.
-
Salicylat: Hiệu quả có thể được tăng cường bởi các furosemid.
-
Các thuốc chữa đái tháo đường: Làm giảm tác dụng hạ glucose huyết của thuốc chữa đái tháo đường. Cần theo dõi và điều chỉnh liều.
-
Thuốc giãn cơ không khử cực: Làm tăng tác dụng giãn cơ.
-
Thuốc chống đông máu: Làm tăng tác dụng chống đông.
-
Sucralfat: Có thể làm giảm sự hấp thu đường ruột của furosemid, 2 thuốc này nên uống cách nhau ít nhất 2 giờ.
-
Cholestyramin, colestipol: Giảm sự hấp thụ của furosemid, 2 thuốc này nên uống cách nhau 2 – 3 giờ.
-
Cisplatin: Làm tăng độc tính với tai và thận.
-
Thuốc chống động kinh: Phenytoin làm giảm tác dụng của furosemid, carbamazepin làm giảm natri huyết.
-
Thuốc chống loạn thần: Furosemid gây hạ kali máu tăng nguy cơ độc tính trên tim. Tránh sử dụng đồng thời với pimozid. Gia tăng nguy cơ loạn nhịp thất với amisulprid hoặc sertindol. Tăng cường hiệu quả hạ huyết áp với phenothiazin.
-
Thuốc chống trầm cảm: Nâng cao hiệu quả hạ huyết áp với IMAO. Gia tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế với thuốc chống trầm cảm ba vòng (tricyclic antidepressants). Có thể tăng nguy cơ hạ kali máu với reboxetin.
-
Cloral hydrat: Gây hội chứng đỏ bừng mặt, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, toát mồ hôi.
-
Probenecid: Làm giảm thanh thải qua thận của furosemid và giảm tác dụng lợi niệu.
-
Thuốc ức chế thần kinh trung ương (clopromazin, diazepam, clonazepam, halothan, ketamin): Tăng tác dụng giảm huyết áp.
-
Chất kích thích thần kinh trung ương (CNS) (thuốc dùng điều trị ADHD): Hạ kali máu làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất.
-
Levodopa: Nâng cao hiệu quả hạ huyết áp với levodopa.
-
Aldesleukin: Nâng cao hiệu quả hạ huyết áp với aldesleukin.
-
Oestrogen và progestogen: Đối kháng tác dụng lợi tiểu.
-
Prostaglandin: Nâng cao hiệu quả hạ huyết áp với alprostadil.
-
Chất giao cảm: Tăng nguy cơ hạ kali máu với liều lượng cao của chất giao cảm beta2 (như bambuterol, fenoterol, salbutamol, salmeterol và terbutalin).
-
Theophyllin: Nâng cao hiệu quả hạ huyết áp.
-
Thuốc gây mê: Thuốc gây mê tổng quát có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của furosemid. Tác dụng của nhựa cây độc (curare) có thể được tăng cường bằng furosemid.
-
Rượu: Nâng cao hiệu quả hạ huyết áp.
-
Thuốc nhuận tràng: Làm tăng nguy cơ mất kali.
-
Cam thảo: Lượng dư thừa có thể làm tăng nguy cơ hạ kali máu.
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này