-
Thận trọng khi sử dụng venlafaxin cho người bệnh suy gan, suy thận vừa và nặng. Cần phải giảm liều dùng.
-
Thận trọng với người bệnh bị bệnh tim như: Mới bị nhồi máu cơ tim hoặc bệnh tim không ổn định hoặc những trường hợp bệnh có thể nặng lên do tăng nhịp tim.
-
Do nguy cơ tăng huyết áp phụ thuộc liều dùng nên cần phải theo dõi huyết áp trong quá trình điều trị khi dùng liều quá 200 mg/ngày. Định lượng nồng độ cholesterol huyết nếu bệnh nhân dùng thuốc trong thời gian dài.
-
Thận trọng với người bệnh có tiền sử động kinh, người bệnh tăng áp lực nội nhãn hoặc glôcôm góc đóng, người bệnh có hưng cảm hoặc bệnh nhân rối loạn xuất huyết.
-
Bệnh nhân bị phát ban, mày đay hoặc dị ứng phải đến thầy thuốc khám để có hướng xử trí.
-
Vì người bệnh trầm cảm có nguy cơ tự sát cao nên cần giám sát chặt chẽ bệnh nhân trong suốt quá trình điều trị, nhất là trong giai đoạn đầu điều trị cho tới khi trầm cảm đỡ.
-
Cũng như các thuốc chống trầm cảm khác, venlafaxin có thể gây chóng mặt, hạ huyết áp thế đứng nhất là ở người cao tuổi, vì vậy không nên lái tàu xe hoặc vận hành máy móc.
-
Khi đang điều trị bằng venlafaxin mà ngừng thuốc hoặc giảm liều đột ngột có thể gây các triệu chứng mệt mỏi, ngủ gà, nhức đầu, buồn nôn, chán ăn, khô miệng, tiêu chảy, kích động, lo âu, căng thẳng, lú lẫn, hưng cảm nhẹ, cảm giác bất thường, tăng tiết mồ hôi và chóng mặt. Do đó, venlafaxin được khuyến cáo trước khi ngừng thuốc phải giảm liều dần dần ít nhất trong một tuần sau đợt điều trị kéo dài trên một tuần. Đồng thời phải giám sát người bệnh để làm giảm phản ứng khi ngừng thuốc.
-
Hội chứng serotonin: Cũng như các thuốc gây phóng thích serotonin khác, hội chứng serotonin có thể xảy ra khi điều trị với venlafaxin (bao gồm: kích động, lú lẫn, nhịp tim nhanh, co giật cơ hoặc cứng khóp, sốt, mất ý thức hoặc hôn mê; việc chẩn đoán sớm hội chứng serotonin rất quan trọng vì hội chứng này có thể dẫn tới tử vong nếu không được điều trị). Nếu điều trị venlafaxin đồng thời với các thuốc khác có tác động đến hệ thống dẫn truyền thần kinh serotonin và/hoặc dopaminergic, bệnh nhân phải được giảm sát thận trọng về mặt lâm sàng, đặc biệt trong thời gian đầu điều trị và khi tăng liều. Nếu xảy ra hội chứng serotonin, nên ngưng ngay venlafaxin và sau đó bắt đầu áp dụng điều trị hỗ trợ triệu chứng. Việc sử dụng đồng thời venlafaxin với tiền chất serotonin (chẳng hạn như bổ sung tryptophan) không được khuyến cáo.
-
Rối loạn lưỡng cực: Việc điều trị trầm cảm với một mình thuốc chống trầm cảm có thể làm tăng khả năng gây ra giai đoạn hưng cảm hay hỗn hợp ở bệnh nhân có nguy cơ rối loạn lưỡng cực. Vì vậy bệnh nhân nên được sàng lọc rối loạn lưỡng cực trước khi điều trị với thuốc chống trầm cảm. Venfalaxin không được chấp thuận sử dụng trong điều trị trầm cảm lưỡng cực.
-
Hạ natri máu: Nguyên nhân gây hạ natri máu và/hoặc hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp (SIADH: Syndrome of Inappropriate Antidiuretic Hormone) có thể xảy ra với venlafaxin, thường gặp ở bệnh nhân có khối lượng thể dịch đã suy kiệt hoặc mất nước; bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu và những bệnh nhân suy kiệt thể dịch khác là những đối tượng có thể có nguy cơ cao. cần thận trọng khi sử dụng venlafaxin cho bệnh nhân có bệnh hoặc điều kiện có thể ảnh hưởng đến phản ứng huyết động hoặc trao đổi chất.
-
Một số thuốc khi dùng đồng thời với venlafaxin có thể gây hội chứng serotonin: Thuốc cường serotonin, thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin và noradrenalin, serotonin, thuốc làm giảm chuyển hóa serotonin. Khi bắt buộc phải dùng đồng thời venlafaxin với một trong các thuốc trên, phải giám sát chặt chẽ người bệnh, nhất là giai đoạn đầu điều trị. Đặc biệt không được dùng venlafaxin đồng thời với IMAO vì có thể gây tương tác nguy hiểm đến tính mạng. Phải ngừng dùng IMAO ít nhất 14 ngày mới được bắt đầu dùng venlafaxin và phải ngừng dùng venlafaxin ít nhất 7 ngày mới bắt đầu dùng thuốc chống trầm cảm khác.
-
Thuốc chống đông máu: Tác dụng chống đông máu của warfarin có thể tăng lên khi dùng cùng với venlafaxin.
-
Thuốc chống sốt rét: Nhà sản xuất artemether cùng với lumefantrin khuyến cáo tránh dùng phối hợp với venlafaxin.
-
Thuốc điều trị bệnh tâm thần: Nồng độ clozapin tăng trong huyết tương khi dùng cùng với venlafaxin.
-
Thuốc dopaminergic (entacapon): Nhà sản xuất entacapon khuyên cần thận trọng khi dùng phối hợp với venlafaxin.
-
Sibutramin: Tăng nguy cơ độc cho hệ thần kinh. Nhà sản xuất khuyến cáo tránh dùng đồng thời.
-
Moclobemid (một thuốc ức chế MAO – A hồi phục được): Tránh dùng phối hợp. Phải có một thời gian từ 3 – 7 ngày nghỉ thuốc khi muốn dùng thuốc kia.
-
Thuốc serotonergic: Tăng nguy cơ gây hội chứng serotonin khi phối hợp các thuốc serotonergic với nhau, khi phối hợp một thuốc serotonergic với venlafaxin. Hội chứng serotonin xảy ra trong vài giờ hoặc vài ngày gồm có: vật vã, vã mồ hôi, ỉa chảy, sốt, tăng phản xạ gân xương, mất điều phối, thay đổi trạng thái tâm thần (lú lẫn, hưng cảm nhẹ), rung giật cơ, rét run hoặc run, loạn nhịp tim, hôn mê, đông máu rải rác nội mạch, tăng hoặc giảm huyết áp, suy thận, suy thở, co giật và sốt cao.
-
Cimetidin: Gây ức chế enzym chuyển hóa venlafaxin ở gan nhưng nó không ảnh hưởng tới chất chuyển hóa có hoạt tính của venlafaxin là O-desmethyl venlafaxin, chất này có trong huyết tương với nồng độ cao. Do đó các nhà sản xuất khuyến cáo rằng khi sử dùng đồng thời venlafaxin với cimetidin chỉ cần theo dõi các triệu chứng lâm sàng đối với những bệnh nhân cao tuổi, suy chức năng gan hoặc trước đó đã từng bị tăng huyết áp.
-
Thuốc tác động đến hệ thần kinh trung ương (CNS: Central Nervous System): Các nguy cơ của việc sử dụng venlafaxin phối hợp với thuốc khác có tác động đến hệ CNS chưa được đánh giá một cách hệ thống. Do đó, cần thận trọng khi kết hợp venlafaxin với các thuốc có tác động đến hệ CNS.
-
Tương tác thuốc – dược liệu: Tương tự như thuốc chống trầm cảm khác, sử dụng venlafaxin đồng thời với các sàn phẩm có chứa dịch chiết cây Hypericum perforatum (St. John Wort) không được khuyến cáo do tương tác dược lực có thể xảy ra.
-
Rượu: Venlafaxin đã được chứng minh là không làm tăng nguy cơ suy giảm tâm thần và khả năng vận động gây ra bởi ethanol. Tuy nhiên, như với tất cả các chất tác động đến hệ thần kinh trung ương, ưánh dùng rượu khi điều trị với venlafaxin.
-
Indinavir: Một nghiên cứu dược động học với indinavừ đã cho thấy giảm 28% diện tích dưới đường cong (AUC: Area Under Curve) và giảm 36% cmax của Indinavir. Indinavir không ảnh hưởng đến dược động học của venlafaxin và ODV. Ý nghĩa lâm sàng của tương tác này là không rõ.
-
Thuốc kéo dài khoảng QT: Xem Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng.
-
Diazepam: Dược động học của venlafaxin và chất chuyển hóa ODV không bị thay đổi khi sử dụng đồng thời venlafaxin và diazepam ở người tỉnh nguyện khỏe mạnh. Venlafaxin không làm ảnh hưởng đến dược động học của diazepam hoặc ảnh hưởng đến tâm lý và tác động tâm lý gây ra bởi diazepam.
-
Lithi: Hội chứng serotonin có thể xảy ra khi sử dụng đồng thời venlafaxin và lithi.
-
Haloperidol: Một nghiên cứu dược động học cho thấy AUC của haloperidol tăng 70%, Cmax tăng 88% khi điều trị phối hợp với venlafaxin, nhưng thời gian bán thải (t1/2) của haloperidol là không thay đổi. Ý nghĩa lâm sàng của tương tác này là không rõ.
-
Metoprolol: Dùng venlafaxin đồng thời với metoprolol cho thấy có sự tăng nồng độ huyết tương của metoprolol khoảng 30 – 40% nhưng không làm thay đổi nồng độ huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính (ct-hydroxymetoprolol). Metoprolol không làm thay đổi dược động học của venlafaxin hoặc chất chuyển hóa có hoạt tính ODV. cần thận trọng khi dùng venlafaxin đồng thời với metoprolol.
-
Risperidon: Venlafaxin làm tăng 32% AUC của risperidon, nhưng không làm thay đổi đáng kể dược động học của tổng risperidon với 9-hydroxy- risperidon. Ý nghĩa lâm sàng của tương tác này là không rõ.
-
Imipramin: Venlafaxin không làm ảnh hường đến dược động học của imipramin và 2-OH-imipramin. Imipramin không ảnh hường đến dược động học của venlafaxin và ODV. Ý nghĩa lâm sàng của tương tác này chưa rõ. cần thận trọng khi sử dụng đồng thời venlafaxin và imipramin.
-
Các chất ức chế CYP2D6: Sử dụng đồng thời venlafaxin với các chất ức chế CYP2D6 có thể làm giảm sự chuyển hóa của venlafaxin để cho ra ODV, dẫn đến tăng nồng độ huyết tương của venlafaxin và làm giảm nồng độ của ODV. Do venlafaxin và ODV đều có hoạt tính dược lý, nên không cần điều chỉnh liều venlafaxin khi dùng phối hợp với các thuốc ức chế CYP2D6. Trong các nghiên cứu in vitro cho thấy venlafaxin là một chất ức chế tương đối yếu enzym CYP2D6.
-
Các chất ức chế CYP1A4: Sử dụng đồng thời venlafaxin với các chất ức chế CYP3A4 (như atazanavir, clarithromycin, indinavir, itraconazol, voriconazol, posaconazol, ketoconazol, nelfinavir, ritonavir, saquinavir, telithromycin) có thể làm tăng nồng độ của venlafaxin và ODV. Vì vậy cẩn thận họng khi dùng venlafaxin kết hợp với một chất ức chế CYP3A4.
-
Các chất ức chế CYP2D6 và 3A4: Việc sử dụng đồng thời venlafaxin với các thuốc có khả năng ức chế cả CYP2D6 và CYP3A4 có thể sẽ làm tăng nồng độ huyết tương của venlafaxin ở những người chuyển hóa kém qua CYP2D6. Vì vậy cần thận họng khi điều hị cho bệnh nhân bao gồm venlafaxin với bất kỳ thuốc gây ức chế đồng thời hai hệ enzym trên
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này