Troypofol - Thuốc gây mê toàn thân hiệu quả của Ấn Độ

★★★★★ (0 đánh giá)
⚠️
Đây là thuốc kê đơn. Cần có đơn của bác sĩ. Vui lòng gửi đơn hoặc để Dược sĩ tư vấn trước khi mua — bán đúng quy định Bộ Y tế.
Cần tư vấn dược sĩ

Thuốc kê đơn: chọn số lượng rồi bấm Gửi đơn thuốc, bạn sẽ tải ảnh đơn của bác sĩ ở bước thanh toán. Dược sĩ gọi xác nhận trước khi giao.

Dược sĩ tư vấn miễn phíHỏi về liều dùng, tương tác thuốc
Hỏi ngay

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Chia sẻ:
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Được viết bởi
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Cập nhật: 2025-11-24 16:11:28

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất Troikaa Pharmaceuticals Ltd.
Số đăng ký VN-16922-13
Xuất xứẤn Độ
Dạng bào chếNhũ tương tiêm truyền
Đóng góiHộp 1 lọ 20 ml.
Hạn sử dụng24 tháng kể từ ngày sản xuất

Mô tả chi tiết

Nội dung chính

Troypofol là thuốc gì?

  • Troypofol là thuốc gây mê và an thần-gây ngủ tiêm tĩnh mạch tác dụng ngắn phù hợp với khởi mê toàn thân. Ngoài ra, Troypofol còn được dùng để an thần gây ngủ cho các phẫu thuật và thủ thuật chẩn đoán.

Thành phần của Troypofol

  • Propofol 200mg/20ml;
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế

  • Nhũ tương tiêm.

Công dụng - Chỉ định của Troypofol

  • Propofol là thuốc gây mê và an thần-gây ngủ tiêm tĩnh mạch tác dụng ngắn phù hợp với khởi mê toàn thân. Propofol cũng có thể được dùng đề gây ngủ ở bệnh nhân đang được thông khí hỗ trợ trong đơn vị săn sóc đặc biệt. (ICU)
  • Propofol cũng dùng để an thần gây ngủ cho các phẫu thuật và thủ thuật chẩn đoán.

Cách dùng - Liều dùng Troypofol

  • Cách dùng: Thuốc dùng bằng cách tiêm hoặc truyền.
  • Liều dùng:
    • Người lớn
      • Dẫn mê: Propofol có thể dùng cho dẫn mê bằng cách tiêm chậm lặp lại hay truyền tĩnh mạch liên tục. Đa số người lớn dưới 55 tuổi cần 1,5-2,5 mg/kg Propofol. Tổng liều có thể giảm bằng cách giảm tốc độ tiêm truyền (20-50mg/kg). Trên 55 tuổi, nhu cầu thường ít hơn.
      • Duy trì mê: Có thể duy trì mê bằng cách truyền liên tục hoặc tiêm nhiều lần để duy trì độ sâu mê cần thiết:
        • Truyền liên tục: Vận tốc thay đi rất nhiều giữa các bệnh nhân nhưng vận tốc trong khoảng từ 4 đến 12 mg/kg/giờ thường duy trì mê tốt.
        • Tiêm nhiều lần: Nếu dùng kỹ thuật tiêm nhiều lần có thể tiêm mỗi đợt từ 25mg (2,5ml) tới 50mg (5m]) tùy dấu hiệu lâm sàng.
      • Gây an thần khi săn sóc đặc biệt:
        • Khi dùng để an thần-gây ngủ ở bệnh nhân thở máy đang hồi sức, nên truyền Propofol liên tục. Vận tốc truyền phải được điều chỉnh theo độ sâu của giấc ngủ cần thiết, tuy nhiên vận tốc truyền trong khoảng 0,3-4ml/kg/giờ thường cho kết quả tốt.
        • Không dùng Propofol để gây an thần khi săn sóc đặc biệt cho bệnh nhân 16 tuổi và nhỏ hơn.
      • An thần gây ngủ cho phẫu thuật và thủ thuật chẩn đoán:
        • Để an thần gây ngủ cho phẫu thuật và thủ thuật chẩn đoán, liều và tốc độ dùng nên được điều chỉnh cho từng cá nhân tùy theo đáp ứng lâm sàng: Phần lớn bệnh nhân cần dùng liều 0,5-1mg/kg thời gian 1 -5 phút để khởi đầu cho an thần gây ngủ.
        • Duy trì an thần gây ngủ có thể cũng điều chỉnh liều tiêm truyền Propofol đến mức cần thiết trên lâm sàng, phần lớn bệnh nhân cần dùng liều 1,5-4,5 mg/kg/giờ. Cùng với truyền tĩnh mạch, tiêm tĩnh mạch 10-20 mg mỗi lần có thể được dùng để tăng nhanh độ sâu của giấc ngủ khi thấy cần thiết. Ở bệnh nhân có phân độ ASA độ 3 và 4, tốc độ tiêm truyền và liều lượng cần phải giảm.
    • Người lớn tuổi: Ở bệnh nhân lớn tuổi, liều yêu cầu để dẫn mê bằng Propofol được giảm bớt.
    • Trẻ em:
      • Dẫn mê:
        • Propofol không nên dùng ở trẻ em dưới 3 tuổi. Khi dùng để dẫn mê ở trẻ em, Propofol phải được cho chậm cho đến lúc có dấu hiệu lâm sàng của tình trạng bắt đầu mê. Phải điều chỉnh liều lượng theo tuổi và/hoặc cân nặng. Đa số bệnh nhi trên 8 tuổi có thể cần khoảng 2,5 mg/kg Propofol dé dẫn mê. Bệnh nhi dưới 8 tuổi có thể cần liều lượng nhiều hơn. Nên dùng liều thấp hơn đối với bệnh nhi có ASA độ 3 và 4.
      • Duy trì mê:
        • Propofol không nên dùngở trẻ em dưới 1 tháng tuổi.
        • Có thể dùng Propofol duy trì mê bằng cách truyền hoặc tiêm tĩnh mạch nhắc lại nhiều lần để duy trì mức độ sâu của mê cần thiết. Tốc độ tiêm hoặc truyền thay đổi rất nhiều giữa các bệnh nhân nhưng tốc độ trong khoảng 9-15mg/kg/giờ thường đạt được kết quả gây mê tốt.
      • Gây an thần khi săn sóc đặc biệt:
        • Propofol không nên dùng trong trường hợp này vì tính an toàn và hiệu quả chưa được xác lập.
      • An thần gây ngủ cho phẫu thuật và thủ thuật chẩn đoán:
        • Không nên dùng Propofol để gây ngủ ở trẻ em vì hiệu quả và độ an toàn chưa được chứng minh.
        • Mặc dù chưa xác lập được mối quan hệ nhân quả, đã có báo cáo tự phát về một vài trường hợp tai biến nặng (kể cả tử vong) do sử dụng thuốc không được cho phép. Đa số các trường hợp này xảy ra ở trẻ em bị nhiễm trùng đường thở đã bị gây mê với liều vượt quá liều cho phép dùng cho người lớn.

Chống chỉ định của Troypofol

  • Không có chống chỉ định tuyệt đối nào với việc sử dụng Propofol nhưng có chống chỉ định ở những bệnh nhân đã có mẫn cảm với propofol tiêm hoặc các thành phần của thuốc.
  • Propofol chống chỉ định an thần cho bệnh nhân 16 tuổi hoặc trẻ hơn cần chăm sóc đặc biệt
  • Propofol có chứa dầu đậu nành và không nên sử dụng ở bệnh nhân mẫn cảm với đậu phộng hoặc đậu nành.

Lưu ý khi sử dụng Troypofol

  • Thuốc phải được sử dụng bởi các chuyên viên gây mê có kinh nghiệm hoặc bởi Bác sĩ được đào tạo về chăm sóc bệnh nhân ở khoa điều trị tích cực. Những phương tiện duy trì đường thở, thông khí nhân tạo, thở ôxy và các phương tiện hồi sức cần được chuẩn bị sẵn sàng vào mọi lúc.
  • Thuốc không nên dùng cho bệnh nhân đang được chẩn đoán hoặc bệnh nhân đang được phẫu thuật.
  • Khi tiêm thuốc cho bệnh nhân, cần liên tục theo dõi để phát hiện những dấu hiệu sớm của hạ huyết áp, tắc đường khí hoặc thiếu ôxy.
  • Cũng như các thuốc an thần khác, khi dùng Propofol để an thần trong phẫu thuật, những cử động không chủ ý của bệnh nhân có thể xảy ra.
  • Khi dùng Propofol cho bệnh nhân bị động kinh, có thể có khả năng co giật.
  • Giống như các thuốc gây mê tĩnh mạch khác, cần phải chú ý khi dùng thuốc cho các bệnh nhân bị suy tim, suy hô hấp, suy thận, suy gan, bệnh nhân giảm thể tích máu hay quá yếu.
  • Propofol không được dùng trong liệu pháp sốc điện gây co giật.
  • Cần phải theo dõi chặt chẽ ở những bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa mỡ và những trường hợp phải thận trọng khi dùng lipid dạng nhũ tương.
  • Khuyên nên định lượng lipid máu trước khi định dùng thuốc cho các bệnh nhân có nguy cơ quá tải mỡ trong máu.
  • Không có dữ liệu hỗ trợ cho việc dùng Propofol để an thần cho trẻ sinh non đang được chăm sóc đặc biệt.
  • Tất cả các thuốc dùng an thần và điều trị được sử dụng trong ICU (kể cả Propofol) nên được chuẩn liều để duy trì sự cung cấp oxy tối ưu và các tham số huyết động khác.
  • Không nên truyền Propofol qua màng lọc vi sinh.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Nghiên cứu thực hiện trên động vật không chứng minh là thuốc có tác dụng gây quái thai ở động vật. Hơn nữa, hiện chưa có thông báo về tác dụng độc hại ở người.
  • Phụ nữ đang cho con bú: Vì chưa có dữ liệu về việc thuốc bài xuất vào sữa, không nên cho con bú khi dùng thuốc này.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ của Troypofol

  • Chưa có báo cáo.

Tương tác thuốc

  • Propofol không được pha trộn trước khi truyền với các thuốc tiêm hoặc dịch truyền khác ngoại trừ dịch truyền Dextrose 5% trong chai thủy tỉnh hoặc lidocain tiêm.
  • Propofol không nên truyền cùng dây truyền với máu hoặc huyết tương, mặc dù chưa biết ảnh hưởng trên lâm sàng. Những nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy các thành phần hình cầu của nhũ tương bị kết tụ lại khi tiếp xúc với huyết tương người.

Xử trí khi quên liều

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều.

Xử trí khi quá liều

  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 25 độ C.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn sử dụng

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói 

  • Hộp 1 lọ 20 ml.

Nhà sản xuất

  • Troikaa Pharmaceuticals Ltd.

Sản phẩm tương tự

Câu hỏi thường gặp

Mua Troypofol - Thuốc gây mê toàn thân hiệu quả của Ấn Độ ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Troypofol - Thuốc gây mê toàn thân hiệu quả của Ấn Độ tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:9h-11h30, chiều: 2h-4h
  • Mua hàng trên website: https://thuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: 0971.899.466
  • Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan

Pegaset 75 - Pregabalin 75mg Aurobindo
Pegaset 75 - Pregabalin 75mg Aurobindo
Liên hệ
Lelocin 5 - Flunarizine 5mg
Lelocin 5 - Flunarizine 5mg
Liên hệ
Marcain 0.5% - Bupivacain AstraZeneca
Marcain 0.5% - Bupivacain AstraZeneca
Liên hệ
Ibafilin 400mg Hamedi
Ibafilin 400mg Hamedi
Liên hệ
Citi-Brain 250 - Citicoline 1000mg Pharbaco
Citi-Brain 250 - Citicoline 1000mg Pharbaco
Liên hệ
Pregagen 75 Celogen Pharma
Pregagen 75 Celogen Pharma
Liên hệ
Vinfoxin Vinphaco
Vinfoxin Vinphaco
Liên hệ
Hoạt Huyết An Não TP
Hoạt Huyết An Não TP
Liên hệ
Teperinep 25mg ExtractumPharma Co. Ltd.
Teperinep 25mg ExtractumPharma Co. Ltd.
Liên hệ
Ozapex 10mg Pharmathen
Ozapex 10mg Pharmathen
Liên hệ
Levocin 10ml Vinphaco
Levocin 10ml Vinphaco
Liên hệ
Hoạt Huyết Thông Mạch Trung ương 1
Hoạt Huyết Thông Mạch Trung ương 1
Liên hệ

Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề liên quan

Đánh giá & Bình luận

0
★★★★★
0 lượt đánh giá

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này