Pentasa 2g - Thuốc điều trị viêm loét trực tràng hiệu quả của Switzerland

★★★★★ (0 đánh giá)
⚠️
Đây là thuốc kê đơn. Cần có đơn của bác sĩ. Vui lòng gửi đơn hoặc để Dược sĩ tư vấn trước khi mua — bán đúng quy định Bộ Y tế.
Cần tư vấn dược sĩ

Thuốc kê đơn: chọn số lượng rồi bấm Gửi đơn thuốc, bạn sẽ tải ảnh đơn của bác sĩ ở bước thanh toán. Dược sĩ gọi xác nhận trước khi giao.

Dược sĩ tư vấn miễn phíHỏi về liều dùng, tương tác thuốc
Hỏi ngay

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Chia sẻ:
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Được viết bởi
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Cập nhật: 2024-05-29 11:24:40

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất Chưa cập nhật
Số đăng ký VN-18534-14
Hoạt chấtMesalazin (Mesalamin, Fisalamin) 2g
Xuất xứSwitzerland
Dạng bào chếBột pha uống
Đóng góiHộp 60 gói x 2,12g

Mô tả chi tiết

Nội dung chính

Pentasa 2g là thuốc gì?

  • Pentasa 2g là thuốc được dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi giúp điều trị bệnh viêm loét trực tràng và bệnh Crohn. Pentasa 2g được sản xuất bởi Ferring International Center SA.

Thành phần của thuốc Pentasa 2g

  • Mesalazin (Mesalamin, Fisalamin) 2g.

Dạng bào chế

  • Gói uống giải phóng có kiểm soát 2000mg.

Công dụng - Chỉ định của thuốc Pentasa 2g

  • Viêm loét trực tràng, bệnh Crohn.

Chống chỉ định của thuốc Pentasa 2g

  • Quá mẫn cảm với salicylat hay thành phần của thuốc.
  • Suy gan &/hoặc suy thận nặng.
  • Loét dạ dày hoặc tá tràng, thể tạng xuất huyết.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi.

Liều dùng - Cách dùng của thuốc Pentasa 2g

  • Liều dùng:
    • Viêm loét đại tràng:
    • Điều trị bệnh cấp tính:
      • Người lớn: Liều dùng cho từng bệnh nhân, tối đa 4 g mesalazin/ngày, chia thành 2-3 lần.
      • Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: liều dùng cho từng bệnh nhân, khởi đầu với liều 30-50 mg/kg/ngày, chia thành 23 lần. Liều tối đa: 75 mg/kg/ngày chia thành 2-3 lần. Tổng liều không được vượt quá 4g/ngày (liều tối đa của người lớn).
    • Điều trị duy trì:
      • Người lớn: Liều dùng cho từng bệnh nhân. Liều khuyến cáo 2 g mesalazin, 1 ngày 1 lần. Cũng có thể chia thành 2-3 lần.
      • Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: liều dùng cho từng bệnh nhân, khởi đầu với liều 15-30 mg/kg/ngày, chia thành 2-3 lần. Tổng liều không được vượt qua 2g/ngày (liều khuyến cáo của người lớn).
    • Bệnh Crohn:
    • Điều trị bệnh cấp tính:
      • Người lớn. Liều dùng cho từng bệnh nhân, tối đa 4 g mesalazin/ngày, chia thành 2-3 lần.
      • Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: liều dùng cho từng bệnh nhân, khởi đầu với liều 30-50 mg/kg/ngày, chia thành 23 lần. Liều tối đa: 75 mg/kg/ngày chia thành 2-3 lần. Tổng liều không được vượt quá 4g/ngày (liều tối đa của người lớn).
    • Điều trị duy trì:
      • Người lớn: Liều dùng cho từng bệnh nhân, tối đa 4 g mesalazin, chia thành 2-3 lần.
      • Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: liều dùng cho từng bệnh nhân, khởi đầu với liều 15-30 mg/kg/ngày, chia thành 2-3 lần. Tổng liều không được vượt quá 4 g/ngày (liều khuyến cáo của người lớn).
  • Cách dùng:
    • Thuốc được dùng bằng đường uống.

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc Pentasa 2g

  • Hầu hết các bệnh nhân không dung nạp hoặc quá mẫn với sulphasalazin đều có thể dùng PENTASA mà không có nguy cơ gặp những phản ứng tương tự. Tuy nhiên cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân bị dị ứng với sulphasalazin (có nguy cơ dị ứng với salicylat), người giả. Trong trường hợp xuất hiện phản ứng không dung nạp cấp tính như đau bụng, đau bụng cấp tính, sốt, đau đau nặng và phát ban, nên ngứng dùng thuốc ngay lập tức. Cần thận trọng ở những bệnh nhân bị suy chức năng gan. Cần đánh giá các thông số chức năng gan như ALT hoặc AST trước và trong khi điều trị, quyết định bởi bác sĩ điều trị.
  • Thuốc này không được khuyên dủng ở bệnh nhân bị suy thận. Nền thưởng xuyên theo dõi chức năng thận (vi du creatinin huyết thanh), đặc biệt trong lúc khởi đầu điều trị. Tình trạng đường tiết niệu (dip sticks) căn được kiểm tra trước và trong khi điều trị theo quyết định của bác sĩ điều trị. Nền nghi ngờ độc tính đối với thận do mesalazin ở những bệnh nhân xuất hiện chức năng thận bất thường trong thời gian điều trị. Khi dùng đồng thời với các thuốc đã biết có độc tính với thận cần thường xuyên kiểm soát chức năng thận.
  • Bệnh nhân mắc các bệnh về phải, đặc biệt hen phế quản, cần được theo dõi cẩn thận trong quá trình điều trị xin xem mục tác dụng không mong muốn.
  • Hiếm có các báo cáo về mesalazin gây các phản ứng quá mẫn trên tim (viêm màng ngoài tím, viêm cơ màng tim ngoài). Hiếm có các báo cáo nghiêm trọng về rối loạn tạo máu gây ra bởi mesalzin. Nên xét nghiệm máu để đếm huyết cầu trước và trong khi điều trị với sự quyết định của bác sĩ điều trị. Cần theo dõi về huyết học nếu người bệnh có chảy máu không rõ nguyên nhân, có các vết bầm tím, ban xuất huyết, thiếu máu, sốt hoặc viêm họng. Sử dụng đồng thời mesalazin có thể làm tăng nguy cơ rối loạn tạo máu ở các bệnh nhân đang điều trị bang azathioprin, hoặc 6-mercaptopurin hoặc thioguanin được nêu trong phần Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác. Nên ngừng điều trị nếu có dấu hiệu tăng nhạy cảm, nghi ngờ hoặc bằng chứng về các phản ứng bất lợi mesalazin.
  • Theo hướng dẫn, khuyến cáo làm các xét nghiệm theo dõi 14 ngày sau khi bắt đầu điều trị, sau đó thêm 2 đến 3 lần xét nghiệm trong khoảng thời gian 4 tuần. Nếu kết quả xét nghiệm bình thường, các xét nghiệm theo dõi nên được thực hiện 3 tháng/lần. Nếu có các triệu chứng tăng thêm, các xét nghiệm này nên được tiến hành ngay lập tức.

Sử dụng thuốc Pentasa 2g cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Không dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Sử dụng thuốc Pentasa 2g cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Nhức đầu được báo cáo là một tác dụng phụ khi dùng mesalazin, do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc khi dùng thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc Pentasa 2g

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
    • Rất hiếm gặp: Thay đổi công thức máu như (thiếu máu, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu (bao bồm giảm bạch cầu trung tỉnh), giảm toàn thể huyết cầu, giảm tiểu cầu và tăng bạch cầu ưa eosin (như là một phần của phản ứng dị ứng).
  • Rối loạn hệ miễn dịch:
    • Rất hiếm gặp: Phản ứng quá mãn bao gồm phản ứng phản vệ. Phản ứng thuốc với tăng bạch cầu ưa eosin và các triệu chứng toàn thân (DRESS).
  • Rối loạn hệ thần kinh:
    • Thường gặp: Nhức đầu.
    • Ít gặp: chóng mặt.
    • Rất hiếm gặp: bệnh thần kinh ngoại biên.
  • Rối loạn tim:
    • Ít gặp: Viêm cơ tim và viêm màng ngoài tim.
  • Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất:
    • Ít gặp: Các phản ứng dị ứng và xơ hóa phổi (bao gồm khó thở, ho, co thắt phế quản, viêm phế nang dị ứng, tăng bạch cầu ưa cosin ở phổi, bệnh phổi mô kẽ, thâm nhiễm phối, viêm phối).
  • Rối loạn tiêu hóa:
    • Thường gặp: Tiêu chảy, đau bụng. buồn nôn, nôn, đầy hơi.
    • Hiếm gặp: Tăng amylase, viêm tụy cấp.
  • Rối loạn gan mật:
    • Ít gặp: Tăng men transaminase, tăng thông số ở một (ví dụ alkaline phosphatase, gamma-glitamyltransferase và bilirubin, nhiễm độc gan (bao gồm viêm gan", viêm gan ứ mật, xơ gan, suy gan).
  • Rối loạn da và mô dưới da:
    • Thường gặp: Phát ban (bao gồm nối mày đay, phát hồng ban).
    • Hiếm gặp: Nhạy cảm ánh sáng.
  • Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương:
    • Ít gặp: Đau cơ, đau khớp, hội chứng giống lupus ban đỏ (lupus ban đỏ hệ thống).

Tương tác thuốc

  • Phối hợp điều trị PENTASA với azathioprin, hoặc 6-mercaptopurin hoặc thioguanin trong nhiều nghiên cứu đã cho thấy tần suất tác động gây ức chế tủy cao hơn và tương tác dường như có tồn tại. Tuy nhiên, cơ chế đằng sau tương tác này chưa được biết đầy đủ. Khuyến cáo nên theo dõi thương xuyên tế bào bạch cầu và liều thiopurin nên được điều chỉnh một cách hợp lý.
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc có đặc tính trên thận khác như NSAID azathioprin có thể làm tăng nguy cơ gây độc thận (xem phần Cảnh báo và thận trong đặc biệt khi sử dụng).

Quên liều và cách xử trí

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều.

Quá liều và cách xử trí

  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn sử dụng

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 60 gói x 2,12g.

Nhà sản xuất

  • Ferring International Center SA.

Sản phẩm tương tự

Câu hỏi thường gặp

Mua Pentasa 2g - Thuốc điều trị viêm loét trực tràng hiệu quả của Switzerland ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Pentasa 2g - Thuốc điều trị viêm loét trực tràng hiệu quả của Switzerland tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:9h-11h30, chiều: 2h-4h
  • Mua hàng trên website: https://thuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: 0971.899.466
  • Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan

Samtrum 40 - Esomeprazol 40mg TW 25
Samtrum 40 - Esomeprazol 40mg TW 25
Liên hệ
DW-TRA RebaTot - Rebamipide 100mg Traphaco
DW-TRA RebaTot - Rebamipide 100mg Traphaco
Liên hệ
Digesleen - Limolene Đông Dược Việt
Digesleen - Limolene Đông Dược Việt
Liên hệ
Mezolax 40 US Pharma USA
Mezolax 40 US Pharma USA
Liên hệ
Esodop Dopharma
Esodop Dopharma
Liên hệ
Esogen 20 Celogen Pharma
Esogen 20 Celogen Pharma
Liên hệ
Rabeprazol sodium 20mg Imexpharm
Rabeprazol sodium 20mg Imexpharm
Liên hệ
Rotavin M1 Polyvac
Rotavin M1 Polyvac
Liên hệ
Tridabu 120mg Medisun
Tridabu 120mg Medisun
Liên hệ
Recto Clean - Monobasic
Recto Clean - Monobasic
Liên hệ
Enterobella 1g - Bacillus clausii Mekophar
Enterobella 1g - Bacillus clausii Mekophar
Liên hệ
Amalgel 1,5g An Thiên Pharma
Amalgel 1,5g An Thiên Pharma
Liên hệ

Sản phẩm cùng hãng

Apsentio 4mg - Pitavastatin 4mg DRP Inter
Apsentio 4mg - Pitavastatin 4mg DRP Inter
Liên hệ
HT Pasvir - Silymarin 420mg SunSho
HT Pasvir - Silymarin 420mg SunSho
850,000 đ
Kalbezar 200mg - Gemcitabine Eriochem
Kalbezar 200mg - Gemcitabine Eriochem
Liên hệ
Vigirmazone 200mg - Clotrimazole 200mg BLISS
Vigirmazone 200mg - Clotrimazole 200mg BLISS
Liên hệ
Thyroid Fucoidan Vĩnh Khang
Thyroid Fucoidan Vĩnh Khang
850,000 đ
Renoque 180mg - Ubidecarenone Y-Med
Renoque 180mg - Ubidecarenone Y-Med
270,000 đ
Craspa - Citicoline 500mg
Craspa - Citicoline 500mg
1,200,000 đ
Vita Organic Liver Tonic 6000
Vita Organic Liver Tonic 6000
345,000 đ
Vita Organic Bilberry 5000
Vita Organic Bilberry 5000
345,000 đ
Bambi Vita 130ml - Lysine
Bambi Vita 130ml - Lysine
290,000 đ
Pegaset 75 - Pregabalin 75mg Aurobindo
Pegaset 75 - Pregabalin 75mg Aurobindo
Liên hệ

Chủ đề liên quan

Đánh giá & Bình luận

0
★★★★★
0 lượt đánh giá

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này