Olanib 150mg Everest - Thuốc điều trị ung thư

★★★★★ (0 đánh giá)
⚠️
Đây là thuốc kê đơn. Cần có đơn của bác sĩ. Vui lòng gửi đơn hoặc để Dược sĩ tư vấn trước khi mua — bán đúng quy định Bộ Y tế.
Cần tư vấn dược sĩ

Thuốc kê đơn: chọn số lượng rồi bấm Gửi đơn thuốc, bạn sẽ tải ảnh đơn của bác sĩ ở bước thanh toán. Dược sĩ gọi xác nhận trước khi giao.

Dược sĩ tư vấn miễn phíHỏi về liều dùng, tương tác thuốc
Hỏi ngay

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Chia sẻ:
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Được viết bởi
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Cập nhật: 2024-01-25 16:45:34

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất Everest
Xuất xứBangladesh
Dạng bào chếViên nén
Đóng góiHộp 120 viên
Hạn sử dụng24 tháng

Mô tả chi tiết

Nội dung chính

Olanib 150mg là sản phẩm gì?

  • Olanib 150mg là thuốc được bào chế từ thành phần chính Olaparib, có công dụng trong điều trị ung thư. Thuốc Olaparib dùng trong các trường hợp: ung thư buồng trứng, ung thư vú, ung thư ống dẫn chứng,... Thuốc không khuyến cáo sử dụng với đối tượng bệnh nhân là phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú.

Thành phần của Olanib 150mg

  • Olaparib: 150mg.

  • Tá dược vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế

  • Viên nén.

Ung thư là gì?

  • Ung thư là tên dùng chung để mô tả một nhóm các bệnh phản ảnh những sự thay đổi về sinh sản, tăng trưởng và chức năng của tế bào. Các tế bào bình thường trở nên bất thường và tăng sinh một cách không kiểm soát, xâm lấn các mô ở gần (xâm lấn cục bộ) hay ở xa (di căn) qua hệ thống bạch huyết hay mạch máu. Di căn là nguyên nhân gây tử vong chính của ung thư.

Công dụng - Chỉ định của Olanib 150mg

Olanib 150mg chỉ định điều trị trong các trường hợp:

  • Điều trị ung thư vú nâng cao hoặc nâng cao giai đoạn III mà có đột biến BRCA (một loại đột biến di truyền gây ra ung thư).

  • Điều trị ung thư buồng trứng nâng cao hoặc tái phát ở bệnh nhân có đột biến BRCA.

  • Điều trị ung thư tuyến tụy nâng cao hoặc tái phát và có đột biến BRCA.

  • Điều trị ung thư tiền liệt tuyến nâng cao và có đột biến BRCA hoặc ATM

Cách dùng – liều dùng của Olanib 150mg

  • Cách dùng: Thuốc dùng đường uống.

  • Liều dùng: Liều khuyến cáo là 300 mg, uống hai lần mỗi ngày, tương đương với tổng liều hàng ngày là 600 mg.

Chống chỉ định của Olanib 150mg

  • Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Lưu ý khi sử dụng Olanib 150mg

  • Hội chứng rối loạn sinh tủy/bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính có thể xảy ra khi dùng thuốc Olanib. Không bắt đầu dùng thuốc cho đến khi bệnh nhân đã hồi phục khỏi nhiễm độc huyết học do hóa trị liệu trước đó. Theo dõi công thức máu toàn bộ để tìm giảm tế bào lúc ban đầu và hàng tháng sau đó để biết những thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng trong quá trình điều trị.

  • Nếu bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng hô hấp mới hoặc xấu đi như khó thở, ho và sốt, hoặc xảy ra bất thường trên X quang, hãy ngắt quãng điều trị Olanib và kịp thời đánh giá nguồn gốc của các triệu chứng. Nếu viêm phổi được xác nhận, ngừng điều trị bằng Olanib và điều trị viêm phổi cho bệnh nhân.

  • Các biến cố huyết khối tĩnh mạch, bao gồm thuyên tắc phổi, xảy ra ở 7% bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt kháng thiến di căn được điều trị bằng Olapanib cộng với liệu pháp khử androgen. Theo dõi bệnh nhân về các dấu hiệu và triệu chứng của huyết khối tĩnh mạch và thuyên tắc phổi và điều trị phù hợp về mặt y tế, có thể bao gồm kháng đông lâu dài theo chỉ định lâm sàng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Không khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Tham khảo ý kiến bác sĩ.

Tác dụng phụ của Olanib 150mg

  • Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Olanib 150mg: sốt, suy nhược, choáng váng, mệt mỏi, dễ bầm tím, chảy máu bất thường, da nhợt nhạt, tay chân lạnh, ho, khó thở,...

Tương tác

  • Các nghiên cứu lâm sàng về Olapanib cùng với các chất chống ung thư ức chế tủy khác, bao gồm cả các tác nhân gây tổn hại DNA, cho thấy khả năng tăng và kéo dài độc tính ức chế tủy.

  • Dùng chung các chất ức chế CYP3A có thể làm tăng nồng độ olaparib, có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại. Tránh dùng chung với các chất ức chế CYP3A mạnh hoặc trung bình. Nếu phải dùng chung với thuốc ức chế mạnh hoặc trung bình, hãy giảm liều thuốc Olanib.

  • Sử dụng đồng thời với chất cảm ứng CYP3A mạnh hoặc trung bình làm giảm phơi nhiễm olaparib, có thể làm giảm hiệu quả Olanib. Tránh dùng chung với các chất cảm ứng CYP3A mạnh hoặc trung bình.

Xử trí khi quên liều

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.

Xử trí khi quá liều

  • Không có cách điều trị cụ thể trong trường hợp quá liều Olaparib và các triệu chứng quá liều chưa được xác định. Trong trường hợp quá liều, bác sĩ nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ chung và điều trị triệu chứng.

Bảo quản

  • Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.

Quy cách đóng gói 

  • Hộp 120 viên.

Hạn sử dụng

  • 24 tháng.

Nhà sản xuất

  • Công ty Everest Pharmaceuticals Ltd.

Sản phẩm tương tự

Nguồn tham khảo: https://www.drugs.com

Câu hỏi thường gặp

Mua Olanib 150mg Everest - Thuốc điều trị ung thư ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Olanib 150mg Everest - Thuốc điều trị ung thư tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:9h-11h30, chiều: 2h-4h
  • Mua hàng trên website: https://thuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: 0971.899.466
  • Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan

Kalbezar 200mg - Gemcitabine Eriochem
Kalbezar 200mg - Gemcitabine Eriochem
Liên hệ
Lucidabra 75 - Dabrafenib 75mg Lucius
Lucidabra 75 - Dabrafenib 75mg Lucius
Liên hệ
Carfilnat 60mg - Carfilzomib 60mg Natco
Carfilnat 60mg - Carfilzomib 60mg Natco
Liên hệ
Thalio 100mg - Thalidomide Glarea
Thalio 100mg - Thalidomide Glarea
Liên hệ
Umkanas - Anastrozole 1mg BRV
Umkanas - Anastrozole 1mg BRV
Liên hệ
Anastrole - Anastrozole 1mg Herabiopharm
Anastrole - Anastrozole 1mg Herabiopharm
Liên hệ
Intratect 50g/l Biotest
Intratect 50g/l Biotest
Liên hệ
Tazverik 200mg - Tazemetostat 200mg Epizyme
Tazverik 200mg - Tazemetostat 200mg Epizyme
Liên hệ
Ninlib 200mg Hetero
Ninlib 200mg Hetero
Liên hệ
MyAza 100mg Mylan
MyAza 100mg Mylan
Liên hệ
Paclitaxelum Actavis - Paclitaxel 260mg
Paclitaxelum Actavis - Paclitaxel 260mg
Liên hệ
Ibruxen 140mg Everest
Ibruxen 140mg Everest
Liên hệ

Sản phẩm cùng hãng

Đánh giá & Bình luận

0
★★★★★
0 lượt đánh giá

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này