Mycemol Meyer-BPC - Thuốc điều trị đau co thắt cơ xương

★★★★★ (0 đánh giá)
⚠️
Đây là thuốc kê đơn. Cần có đơn của bác sĩ. Vui lòng gửi đơn hoặc để Dược sĩ tư vấn trước khi mua — bán đúng quy định Bộ Y tế.
Cần tư vấn dược sĩ

Thuốc kê đơn: chọn số lượng rồi bấm Gửi đơn thuốc, bạn sẽ tải ảnh đơn của bác sĩ ở bước thanh toán. Dược sĩ gọi xác nhận trước khi giao.

Dược sĩ tư vấn miễn phíHỏi về liều dùng, tương tác thuốc
Hỏi ngay

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Chia sẻ:
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Được viết bởi
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Cập nhật: 2024-11-19 10:01:07

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất Meyer - BPC
Số đăng ký VD-35701-22
Xuất xứViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Đóng góiHộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng

Mô tả chi tiết

Nội dung chính

Mycemol Meyer-BPC là gì?

  • Mycemol Meyer-BPC là thuốc được sản xuất bởi Công ty Liên doanh Meyer - BPC, với thành phần chính Paracetamol kết hợp Methocarbamol có tác dụng điều trị đau có thèm co thắt cơ xương. Mycemol Meyer-BPC giúp làm giảm các cơn đau và cải thiện tình trạng sức khỏe.

Thành phần của Mycemol Meyer-BPC

  • Paracetamol: 500mg

  • Methocarbamol: 400mg

Dạng bào chế

  • Viên nén.

Co thắt cơ là gì?

  • Co thắt cơ là một chuyển động đột ngột, không chủ ý ở một hoặc nhiều cơ. Những chuyển động này có thể xảy ra ở bất kỳ cơ nào của cơ thể và khá là phổ biến. Co thắt cơ thường xảy ra do căng thẳng, tập thể dục hoặc mất nước. Thông thường đây không phải là nguyên nhân đáng lo ngại.

Công dụng và chỉ định của Mycemol Meyer-BPC

  • Đau có kèm co thắt cơ xương ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể.

Cách dùng - Liều dùng của Mycemol Meyer-BPC

  • Cách dùng:

    • Thuốc dùng đường uống

  • Liều dùng:

    • Người lớn: Liều thông thường 2 viên/lần, 4-6 lần/ngày tùy thuộc vào tình trạng bệnh của từng trường hợp.

    • Bệnh nhân cao tuổi: Bệnh nhân cao tuổi nên dùng liều thấp hơn cũng để giảm đau và dãn cơ.

Chống chỉ định của Mycemol Meyer-BPC

  • Dị ứng hoặc mẫn cảm với Methocarbamol, Paracetamol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh gan hoặc thận.

  • Có tiền sử tổn thương não.

  • Hôn mê hoặc tiền hôn mê.

  • Yếu cơ hoặc nhược cơ nặng.

Lưu ý khi sử dụng Mycemol Meyer-BPC

  • Người lớn: không nên dùng quá 4g/ngày, không nên dùng thuốc này liên tục trong hơn 3 ngày để điều trị sốt mà không hỏi ý kiến bác sĩ.

  • Không nên uống rượu trong khi dùng Methocarbamol + Paracetamol.

  • Dùng Methocarbamol + Paracetamol thận trọng trong những trường hợp sau:

  • Phụ nữ có thai hoặc dự định có thai.

  • Phụ nữ đang cho con bú.

  • Người nghiện rượu không nên dùng quá 2g paracetamol/ngày. Việc dùng Paracetamol ở những bệnh nhân thường xuyên uống rượu có thể gây tổn thương gan.

  • Ở những bệnh nhân suy gan và/hoặc suy thận, thiếu máu và mắc bệnh tim hoặc phổi: tránh dùng thuốc này kéo dài.

  • Những bệnh nhân bị hen, dị ứng với acid acetylsalicylic (aspirin).

  • Bệnh nhân phải làm xét nghiệm máu hoặc nước tiểu: vì thuốc này làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ

Sử dụng cho người lái xe hành máy móc

  • Tham khảo ý kiến bác sĩ.

Tác dụng phụ của Mycemol Meyer-BPC

  • Rối loạn chung và rối loạn tại nơi dùng thuốc:

    • Hiếm gặp: Mệt mỏi, yếu, ngứa.

    • Chưa được biết: Sốt.

  • Rối loạn miễn dịch:

    • Chưa được biết: Phù mạch thần kinh (phản ứng gây sưng mặt hoặc cổ, cũng như gây khó thở) và sốc phản vệ (một phản ứng dị ứng rất nặng).

  • Rối loạn tiêu hóa:

    • Hiếm gặp: Tiêu chảy, rối loạn vị giác.

    • Chưa được biết: khó tiêu (đầy bụng khó tiêu, nóng bụng, đau bụng, trướng bụng) nôn, buồn nôn.

  • Rối loạn chức năng gan:

    • Rất hiếm gặp: Nhiễm độc gan (gan bị nhiễm độc) và vàng da (xuất hiện những ô màu cá vàng trên da và niêm mạc).

  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

    • Rất hiếm gặp: Hạ đường huyết (giảm lượng glucose trong máu)

  • Rối loạn máu và bạch huyết:

    • Rất hiếm gặp: Giảm tiểu cầu (giảm số lượng tiểu cầu), mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính (giảm bạch cầu có thể dẫn đến nhiễm trùng, loét đường tiêu hóa) và thiếu máu tan huyết (giảm số lượng hồng cầu).

  • Rối loạn hệ thần kinh:

    • Chưa được biết: hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ (khó ngủ), mệt mỏi, lo âu, lẫn lộn, choáng váng, mất trí nhớ, giật nhãn cầu (chuyển động của mắt bất thường), run, co giật và đau đầu.

  • Rối loạn mắt:

    • Chưa được biết: đỏ mắt

  • Rối loạn mạch:

    • Chưa được biết: hạ huyết áp (giảm áp lực máu), chóng mặt, choáng.

  • Rối loạn tim:

    • Chưa được biết: chậm nhịp tim (tim đập chậm).

  • Rối loạn thận và đường tiết niệu:

    • Rất hiếm gặp: đái ra mủ (nước tiểu sậm màu), các phản ứng có hại cho thận.

  • Rối loạn da và tổ chức dưới da:

    • Rất hiếm gặp: phản ứng viêm da (phản ứng dị ứng, ngứa da, mày đay (sưng đỏ trên da kèm theo ngứa).

  • Các phản ứng khác (thử nghiệm trong phòng thí nghiệm):

    • Hiếm gặp: tăng men gan (tăng transaminase).

  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Tương tác

  • Barbiturat dùng để chữa động kinh hoặc gây ngủ.

  • Thuốc gây chán ăn để giảm cân.

  • Thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa hoặc thuốc chống say (thuốc kháng cholinegic).

  • Thuốc điều trị trầm cảm, lo âu hoặc rối loạn tâm thần.

  • Đang có dự định dùng thuốc mê vì bất kỳ lý do gì, bệnh nhân hãy thông báo cho thầy thuốc biết đang dùng thuốc này.

  • Thuốc kháng cholinesterase (dùng để điều trị nhược cơ nặng).

  • Paracetamol có thể tương tác với các thuốc sau:

  • Thuốc chống đông máu dùng đường uống (dùng để điều trị huyết khối).

  • Thuốc chống động kinh (dùng để điều trị cơn động kinh).

  • Thuốc kháng sinh (chloramphenicol).

  • Thuốc tránh thai.

  • Thuốc lợi tiểu (dùng để tăng đào thải nước tiểu).

  • Isoniazid (dùng để điều trị lao).

  • Metoclopramide và domperidone (dùng để chống nôn).

  • Probenecid (dùng để điều trị gút).

  • Propanolol (dùng để điều trị cao huyết áp và loạn nhịp tim).

  • Rifampicin (dùng để điều trị lao).

  • Thuốc kháng cholinergic (dùng để giảm co thắt ruột và bàng quang).

  • Zidovudin (dùng để điều trị HIV).

  • Cholestyramin (dùng để giảm cholesterol máu).

Quên liều và cách xử trí

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.

Quá liều và cách xử trí

  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ thoáng mát dưới 30 độ c.

  • Để xa tầm tay trẻ em.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 10 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất   

  • Công ty Liên doanh Meyer - BPC.

Sản phẩm tương tự

Câu hỏi thường gặp

Giá Mycemol Meyer-BPC - Thuốc điều trị đau co thắt cơ xương là bao nhiêu?

Mycemol Meyer-BPC - Thuốc điều trị đau co thắt cơ xương hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Mycemol Meyer-BPC - Thuốc điều trị đau co thắt cơ xương ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Mycemol Meyer-BPC - Thuốc điều trị đau co thắt cơ xương tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:9h-11h30, chiều: 2h-4h
  • Mua hàng trên website: https://thuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: 0971.899.466
  • Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan

Lofacef - Paracetamol + Tramadol Mediplantex
Lofacef - Paracetamol + Tramadol Mediplantex
Liên hệ
Etcoxib 90 - Etoricoxib 90mg Atlantic Pharma
Etcoxib 90 - Etoricoxib 90mg Atlantic Pharma
Liên hệ
Parcamol 500mg Hera
Parcamol 500mg Hera
Liên hệ
Pirocam 20 US Pharma USA
Pirocam 20 US Pharma USA
Liên hệ
Predmesol 4mg Hataphar
Predmesol 4mg Hataphar
Liên hệ
Fenacus 50 US Pharma USA
Fenacus 50 US Pharma USA
Liên hệ
Cetabudol 325/37.5 OPV
Cetabudol 325/37.5 OPV
Liên hệ
Vinsinat 5mg Vinphaco
Vinsinat 5mg Vinphaco
Liên hệ
Vinpamol 250mg/5ml Vinphaco
Vinpamol 250mg/5ml Vinphaco
Liên hệ
Vacoxen Vacopharm
Vacoxen Vacopharm
Liên hệ
Paracetamol 250mg S.Pharm
Paracetamol 250mg S.Pharm
Liên hệ
Solbufen 100mg/5ml - Ibuprofen 100mg/5ml SPM
Solbufen 100mg/5ml - Ibuprofen 100mg/5ml SPM
Liên hệ

Sản phẩm cùng hãng

Đánh giá & Bình luận

0
★★★★★
0 lượt đánh giá

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này