Mevarex 50 - Thuốc điều trị ung thư hiệu quả của SPM

★★★★★ (0 đánh giá)
⚠️
Đây là thuốc kê đơn. Cần có đơn của bác sĩ. Vui lòng gửi đơn hoặc để Dược sĩ tư vấn trước khi mua — bán đúng quy định Bộ Y tế.
Cần tư vấn dược sĩ

Thuốc kê đơn: chọn số lượng rồi bấm Gửi đơn thuốc, bạn sẽ tải ảnh đơn của bác sĩ ở bước thanh toán. Dược sĩ gọi xác nhận trước khi giao.

Dược sĩ tư vấn miễn phíHỏi về liều dùng, tương tác thuốc
Hỏi ngay

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Chia sẻ:
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Được viết bởi
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Cập nhật: 2024-01-04 16:53:31

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất Công ty cổ phần SPM
Số đăng ký QLĐB-640-17
Hoạt chấtEtoposid - 50 mg
Xuất xứViệt Nam
Dạng bào chếViên nang
Đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng24 tháng kể từ ngày sản xuất

Mô tả chi tiết

Nội dung chính

Mevarex 50 là thuốc gì?

  • Mevarex 50 là thuốc được dùng chống ung thư như ung thư phổi, ung thư biểu bì tinh hoàn kháng trị đã qua phẫu thuật. Mevarex 50 là thuốc được sản xuất bởi công ty cổ phần SPM.

Thành phần của thuốc Mevarex 50

  • Etoposid 50 mg.

Dạng bào chế

  • Viên nang.

Công dụng - Chỉ định của thuốc Mevarex 50

  • MEVAREX là một thuốc chống ung thư dùng đường uống, có thể được dùng riêng lẻ hoặc kết hợp với các thuốc tiêu u khác.
  • Dữ liệu hiện tại cho thấy rằng MEVAREX được dùng để điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ, ung thư biểu bì tinh hoàn kháng trị đã qua phẫu thuật.

Chống chỉ định của thuốc Mevarex 50

  • Không dùng cho những người bệnh bị quá mẫn từ trước với eloposld hay bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
  • MEVAREX chống chỉ định ở các bệnh nhân bị suy gan nặng.
  • Dùng đồng thời với vaccin sốt vàng hoặc các vaccin sống khác bị chống chỉ định ở các bệnh nhân bị ức chế miễn dịch.

Liều dùng - Cách dùng của thuốc Mevarex 50

  • Liều dùng:
    • Liều khuyến cáo của MEVAREX là 120-240 mg uống hàng ngày, trong 5 ngày liên tiếp. Liều hàng ngày cao hơn 200 mg nên được chia làm 2 lần (BID). Sinh khả dụng cũng khác nhau giữa các bệnh nhân sau bất kỳ liều uống nào. Điều này nên được xem xét khi kê đơn thuốc này. Trong việc xem xét sự khác nhau đáng kể giữa các bệnh nhân, cần điều chỉnh, liều để đạt được hiệu quả điều trị mong muốn. Vì MEVAREX gây ức chế tủy xương, các liều không được lặp lại thường xuyên hơn ở các khoảng thời gian 21 ngày. Trong bất kì trường hợp nào, liều lặp lại của MEVAREX không được cung cấp đến khi công thức máu được kiểm tra về bằng chứng ức chế tủy xương và được thấy thỏa đáng.
  • Cách dùng:
    • Thuốc được dùng bằng đường uống. Nên uống khi đói.

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc Mevarex 50

  • Ức chế tủy xương nặng với kết quả nhiễm trùng hoặc chảy máu xảy ra.
  • MEVAREX không được sử dụng ở các bệnh nhân có số lượng bạch cầu trung tính dưới 1.500 tế bào/mm hoặc số lượng tiểu cầu dưới 100.000 tế bào/mm, trừ phi gầy bởi bệnh ác tính.
  • Các bệnh nhân có albumin huyết thanh thấp có thể tăng nguy cơ độc tính liên quan etoposid. Số lượng máu ngoại biên và chức năng gan nên được theo dõi.
  • Các bệnh nhân có chức năng gan và thận bị suy giảm cần theo dõi chức năng gan và thận do nguy cơ tích lũy.
  • Nhiễm trùng nên được kiểm soát trước khi điều trị bằng MEVAREX bắt đầu.
  • Propyl paraben (nipasol) ảnh hưởng đến cơ quan sinh sản của giống đực, thận trọng khi dùng cho nam giới.
  • Sản phẩm chứa glycerin có thể gây đau đầu.
  • Sản phẩm chứa sorbitol, các bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm và không dung nạp fructose không được dùng sản phẩm này.
  • Sản phẩm có chứa màu vàng tartrazin có thể gây phản ứng dị ứng.

Sử dụng thuốc Mevarex 50 cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Lúc có thai: Etoposide có thể làm hại thai khi dùng cho phụ nữ có thai. Etoposide cho thấy gây sinh quái thai và gây độc cho phôi ở chuột và không nên dùng cho phụ nữ có thai. Etoposide chỉ nên dùng cho phụ nữ có khả năng có thai nếu các lợi ích trông đợi vượt trội các nguy cơ điều trị và dùng các biện pháp ngừa thai thích hợp. Nếu như bệnh nhân có thai trong khi sử dụng thuốc, bệnh nhân phải được báo về các nguy hiểm tiềm tàng cho thai nhi.
  • Lúc nuôi con bú: Không rõ Etoposide có được bài tiết qua sữa không nên phải ngưng cho con bú khi điều trị bằng Etoposide.

Sử dụng thuốc Mevarex 50 cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc đã thông báo là có thể bị chóng mặt, nhức đầu, do vậy không nên lái xe hoặc vận hành máy nếu có phản ứng chóng mặt.

Tác dụng phụ của thuốc Mevarex 50

  • Ức chế tủy: Phản ứng phụ chủ yếu và gây hạn chế liều là độc tính về huyết học. Biểu hiện chính gồm giảm bạch cầu (nhất là giảm bạch cầu hạt). Giảm tiểu cầu ít xảy ra hơn. Chứng thiếu máu có thể xuất hiện.
  • Trên hệ tiêu hóa: Thường thấy có buồn nôn và nôn có thể chữa hết triệu chứng. Những phản ứng phụ khác gồm đau bụng, chán ăn và tiêu chảy. 1-6% bệnh nhân có viêm miệng.
  • Rụng lông tóc: rụng lông tóc hồi phục được, đôi khi diễn tiến đến hói hoàn toàn, thấy được khoảng 66% bệnh nhân. Mức độ rụng lông tóc liên quan đến liều thuốc.
  • Hạ huyết áp: Có thể xảy ra khi tiêm tĩnh mạch nhanh. Ðể tránh hiện tượng này, cần cho truyền tĩnh mạch ít nhất trong 30 phút.

Tương tác thuốc

  • Dòng đồng thời atopould đường uống với cyclosporin lầu cao (dẫn đến nồng độ trên 2000 ng/ml) dẫn đến tăng B0% lượng elopould (AUC). Độ thanh thải toàn phần của eloposid giảm 38% được so sánh với aloposld đơn lẻ.
  • Điều trị đồng thời cisplatin liên quan đến giảm độ thanh thải toàn phần của etoposid.
  • Điều trị đồng thời phonytoin liên quan đến tăng độ thanh thôi elopould và giảm hiệu quả.
  • Điều trị đồng thời warfarin có thể kéo dài thời gian đông máu (INR). Cần theo dõi chốt chỗ INR.
  • Có nguy cơ bệnh tiêm chủng hệ thống tử vong tăng với việc sử dụng vaccin sốt vàng. Các vaccin sống bị chống chỉ định ở các bệnh nhân bị ức chế miễn dịch.
  • Sử dụng trước hoặc đồng thời các thuốc khác có tác dụng ức chế tủy xương tương tự eloposldletoposid phosphat có thể có các tác dụng cộng gộp hay hiệp lực.
  • In vitro và liên kết protein huyết tương là 97%, Phenylbutazon, natri salicylat, và aspirin có thể đổi chỗ eloposid trong liên kết protein huyết tương.
  • Không chéo giữa anthracyclin và eloposid được báo cáo trong các thí nghiệm tiền lâm sàng.

Quên liều và cách xử trí

  • Bạn nên dùng thuốc đúng theo đơn của bác sĩ. Tuy nhiên nếu bạn quên dùng thuốc thì bạn dùng liều tiếp theo đúng theo đơn của bác sĩ. Bạn không được dùng liều gấp đôi cho lần quên. Nếu có vấn đề nào bạn chưa rõ hãy gọi điện cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn.

Quá liều và cách xử trí

  • Trong các trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều có biểu hiện nguy hiểm cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến Cơ sở Y tế địa phương gần nhất. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Bảo quản

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

Hạn sử dụng

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Nhà sản xuất

  • Công ty cổ phần SPM.

Sản phẩm tương tự

Câu hỏi thường gặp

Mua Mevarex 50 - Thuốc điều trị ung thư hiệu quả của SPM ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Mevarex 50 - Thuốc điều trị ung thư hiệu quả của SPM tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:9h-11h30, chiều: 2h-4h
  • Mua hàng trên website: https://thuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: 0971.899.466
  • Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan

Kalbezar 200mg - Gemcitabine Eriochem
Kalbezar 200mg - Gemcitabine Eriochem
Liên hệ
Lucidabra 75 - Dabrafenib 75mg Lucius
Lucidabra 75 - Dabrafenib 75mg Lucius
Liên hệ
Carfilnat 60mg - Carfilzomib 60mg Natco
Carfilnat 60mg - Carfilzomib 60mg Natco
Liên hệ
Thalio 100mg - Thalidomide Glarea
Thalio 100mg - Thalidomide Glarea
Liên hệ
Umkanas - Anastrozole 1mg BRV
Umkanas - Anastrozole 1mg BRV
Liên hệ
Anastrole - Anastrozole 1mg Herabiopharm
Anastrole - Anastrozole 1mg Herabiopharm
Liên hệ
Intratect 50g/l Biotest
Intratect 50g/l Biotest
Liên hệ
Tazverik 200mg - Tazemetostat 200mg Epizyme
Tazverik 200mg - Tazemetostat 200mg Epizyme
Liên hệ
Ninlib 200mg Hetero
Ninlib 200mg Hetero
Liên hệ
MyAza 100mg Mylan
MyAza 100mg Mylan
Liên hệ
Paclitaxelum Actavis - Paclitaxel 260mg
Paclitaxelum Actavis - Paclitaxel 260mg
Liên hệ
Ibruxen 140mg Everest
Ibruxen 140mg Everest
Liên hệ

Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề liên quan

Đánh giá & Bình luận

0
★★★★★
0 lượt đánh giá

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này