-
Không được ngừng thuốc đột ngột do nguy cơ làm tăng tần suất các cơn động kinh. Khi muốn ngừng levetiracetam đường uống, cần ngừng từ từ (người lớn và thanh thiếu niên có cân nặng ≥ 50kg: giảm 500 mg/lần x 2 lần/ngày mỗi 2-4 tuần; trẻ sơ sinh trên 6 tháng tuổi, trẻ em có cân nặng < 50kg: giảm liều không quá 10 mg/kg x 2 lần/ngày mỗi 2 tuần; trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi: giảm liều không quá 7 mg/kg x 2 lần/ngày mỗi 2 tuần).
-
Cần điều chỉnh liều khi dùng cho bệnh nhân suy thận vì tăng nguy cơ ngộ độc thuốc. Với những bệnh nhân suy gan nặng, cần đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu sử dụng thuốc.
-
Sử dụng levetiracetam hiếm khi gây tổn thương thận cấp tính, với thời gian khởi phát vài ngày đến vài tháng.
-
Các trường hợp giảm số lượng tế bào máu (giảm bạch cầu trong máu, giảm bạch cầu đa nhân trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu) hiếm xảy ra, liên quan đến việc dùng levetiracetam, thường khi mới bắt đầu điều trị. Cần kiểm ra số lượng tế bào máu ở bệnh nhân đã từng sốt, suy yếu, nhiễm trùng tái phát hoặc rối loạn đông máu.
-
Đã có báo cáo về các trường hợp tự sát, có ý định và hành động tự sát ở bệnh nhân sử dụng levetiracetam. Thuốc làm tăng nguy cơ có ý nghĩ hoặc hành vi tự sát. Vì vậy cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân. Bác sĩ kê đơn cần cân nhắc giữa nguy cơ tự sát của bệnh nhân và lợi ích của việc điều trị với levetiracetam.
-
Thuốc có thể khởi phát hoặc làm trầm trọng hơn những rối loạn tâm thần sẵn có ở bệnh nhân. Trong trường hợp như vậy, cần giảm liều hoặc ngừng thuốc và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ.
-
Có thể xảy ra các phản ứng da nghiêm trọng ở bệnh nhân sử dụng levetiracetam (hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc). Cần ngừng thuốc ngay lập tức và áp dụng các biện pháp điều trị thay thế.
-
Độ an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác lập ở trẻ dưới 1 tháng tuổi bị cơn động kinh cục bộ, ở trẻ dưới 12 tuổi mắc động kinh rung giật cơ thiếu niên hoặc bị động kinh toàn thể tiên phát. Các dữ liệu sẵn có ở trẻ em cho thấy levetiracetam không ảnh hưởng đến sự phát triển và dậy thì, tuy nhiên, các tác động dài hạn trên khả năng học tập, sự phát triển trí tuệ và thể chất, chức năng nội tiết, dậy thì hoặc sinh sản ở trẻ em chưa được xác định.
-
Không có sự khác biệt về độ an toàn của thuốc ở người ≥ 65 tuổi. Tuy nhiên chưa có đủ dữ liệu để đánh giá hiệu quả của thuốc ở nhóm đối tượng này khi so sánh với nhóm người trẻ tuổi.
-
Chế phẩm Levetacis 750 có chứa tá dược màu sunset yellow, có thể gây ra các phản ứng dị ứng.
-
Viêm nhiễm: Viêm mũi họng (rất thường gặp), nhiễm khuẩn (hiếm gặp).
-
Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu (ít gặp). Giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt (hiếm gặp).
-
Hệ thống miễn dịch: Hội chứng quá mẫn do thuốc tăng bạch cầu ưa acid và các triệu chứng toàn thân (hội chứng DRESS) (hiếm gặp).
-
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn (thường gặp). Tăng/giảm trọng lượng cơ thể (ít gặp). Hạ natri huyết (hiếm gặp).
-
Rối loạn tâm thần: Trầm cảm, hành vi đối kháng, kích động, lo âu, mất ngủ, căng thẳng, bẳn tính (thường gặp). Có hành động và ý nghĩ tự sát, rối loạn thần kinh, rối loạn hành vi, ảo giác, tức giận, trạng thái lú lẫn, hoảng loạn, cảm xúc thất thường, lo âu (ít gặp). Tự tử, rối loạn tính cách, rối loạn tư duy (hiếm gặp).
-
Thần kinh: Nhức đầu, buồn ngủ (rất thường gặp). Co giật, mất thăng bằng, hoa mắt, lơ mơ, run (thường gặp). Quên, giảm trí nhớ, rối loạn phối hợp, cảm giác khác thường, rối loạn tập trung (ít gặp). Chứng múa giật-múa vờn, rối loạn vận động, tăng vận động (hiếm gặp).
-
Thị giác: Nhìn đôi, mờ thị giác (ít gặp).
-
Thính giác và mê đạo: Mất thăng bằng (thường gặp).
-
Hô hấp, ngực-trung thất: Ho (ít gặp).
-
Tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, nôn mửa, buồn nôn (thường gặp). Viêm tụy (hiếm gặp).
-
Gan mật: Chỉ số xét nghiệm chức năng gan không bình thường (ít gặp). Suy gan, viêm gan (hiếm gặp).
-
Da và mô dưới da: Ban da (thường gặp). Rụng lông tóc, chàm, ngứa (ít gặp). Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng (hiếm gặp).
-
Cơ xương và mô liên kết: Yếu cơ, đau cơ (ít gặp).
-
Rối loạn chung: Suy nhược, mệt mỏi (ít gặp).
-
Thương tổn, nhiễm độc và các biến chứng: Tổn thương (ít gặp).
-
Chứng chán ăn gia tăng khi sử dụng levetiracetam phối hợp với topiramat.
-
Một số trường hợp rụng lông tóc mạnh được hồi phục khi ngừng sử dụng levetiracetam.
-
Suy tủy xương được xác định trong một số trường hợp giảm toàn thể huyết cầu.
-
Các tác dụng không mong muốn ở trẻ em và người lớn tương tự nhau. Tuy nhiên các tác dụng không mong muốn trên tâm thần và hành vi xảy ra ở trẻ em với tần suất cao hơn ở người lớn.
-
Các thuốc chống động kinh khác: Các báo cáo cho thấy leveriracetam không ảnh hưởng đến nồng độ huyết thanh của các thuốc chống động kinh khác (phenytoin, carbamazepin, acid valproic, phenobarbital, lamotrigin, gabapentin, primidon) và các thuốc này cũng không ảnh hưởng đến dược động học của levetiracetam. Levetiracetam không ảnh hưởng đến nồng độ huyết thanh ở trạng thái cân bằng của carbamazepin và valproat khi sử dụng phối hợp. Mặc dù độ thanh thải levetiracetam tăng 20% ở trẻ đang sử dụng thuốc chống động kinh có tác động cảm ứng enzym, việc điều chỉnh liều là không cần thiết.
-
Probenecid: Không ảnh hưởng đến dược động học của levetiracetam. Ảnh hưởng của levetiracetam trên probenecid và các thuốc bài tiết chủ động khác (NSAID, sulfonamid, methotrexat,…) chưa được xác định.
-
Thuốc tránh thai và các tương tác dược động học khác: Không có tương tác dược động học giữa levetiracetam và thuốc tránh thai, digoxin hay warfarin.
-
Antacid: Không có dữ liệu báo cáo ảnh hưởng của antacid trên sự hấp thu levetiracetam.
-
Thuốc nhuận tràng: Đã có báo cáo về hiệu quả điều trị của levetiracetam giảm khi sử dụng đồng thời với thuốc nhuận tràng thẩm thấu macrogol. Vì vậy, không nên sử dụng macrogol trước/sau 1 giờ khi uống levetiracetam.
-
Rượu và thực phẩm: Mức độ hấp thu levetiracetam không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhưng tốc độ hấp thu giảm nhẹ. Không có dữ liệu báo cáo về tương tác của levetiracetam và rượu.
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này