Granbas - Thuốc điều trị sỏi mật hiệu quả của Mediplantex

★★★★★ (0 đánh giá)
⚠️
Đây là thuốc kê đơn. Cần có đơn của bác sĩ. Vui lòng gửi đơn hoặc để Dược sĩ tư vấn trước khi mua — bán đúng quy định Bộ Y tế.
Cần tư vấn dược sĩ

Thuốc kê đơn: chọn số lượng rồi bấm Gửi đơn thuốc, bạn sẽ tải ảnh đơn của bác sĩ ở bước thanh toán. Dược sĩ gọi xác nhận trước khi giao.

Dược sĩ tư vấn miễn phíHỏi về liều dùng, tương tác thuốc
Hỏi ngay

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Chia sẻ:
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Được viết bởi
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Cập nhật: 2024-01-04 16:53:26

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký VD-28183-17
Hoạt chấtAcid ursodeoxycholic 150mg.
Xuất xứViệt Nam
Dạng bào chếViên nang
Đóng góiHộp 6 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Mô tả chi tiết

Nội dung chính

Granbas là sản phẩm gì?

  • Granbas là sản phẩm được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược TW Mediplantex. Granbas được chỉ định sử dụng để điều trị sỏi mật cholesterol không cản quang. Với thành phần có trong thuốc sẽ giúp người bệnh mau chóng bình phục và ổn định sức khỏe.

Thành phần của Granbas

  • Acid ursodeoxycholic 150mg;
  • Tá dược: Dầu đậu nành, lecithin, dầu cọ, sáp ong trắng, butylated hydroxytoluen gelatin, glycerin, dung dịch sorbitol, ethyl vanillin, methyl paraben, propyl paraben, titan dioxyd, allura red AC, tartrazin, brilliant blue vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế

  • Viên nang mềm.

Công dụng - Chỉ định của Granbas

  • Thuốc được chỉ định để làm tan sỏi mật cholesterol không cản quang, ở bệnh nhân có túi mật hoạt động bình thường.

Cách dùng - Liều dùng của Granbas

  • Cách dùng: Thuốc dùng đường uống.
  • Liều dùng:
    • Người lớn và người già:
      • Liều dùng từ 8 đến 12 mg/ kg/ ngày (khoảng 3 – 4 viên/ ngày, theo trọng lượng cơ thể), chia thành 2 lần/ ngày, sau ăn, trong đó 1 liều luôn luôn uống sau bữa tối.
      • Thời gian điều trị cần thiết để có hiệu quả thường kéo dài không quá 2 năm và cần được theo dõi thường xuyên bằng chụp tia X túi mật. Khi chụp tia X không thấy xuất hiện sỏi mật, nên điều trị tiếp 3 – 4 tháng sau đó.
      • Bất kỳ sự gián đoạn nào trong điều trị, nếu kéo dài 3 – 4 tuần, sẽ làm mất trở lại trạng thái quá bão hòa, và kéo dài thời gian điều trị. Trong một số trường hợp sỏi có thể tái phát sau khi điều trị thành công.
    • Trẻ em và thanh thiếu niên: Không dùng.

Chống chỉ định của Granbas

  • Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Viêm túi mật hoặc đường mật cấp tính.
  • Tắc ống dẫn mật.
  • Thường xuyên bị cơn đau quặn mật.
  • Sỏi mật bị vôi hóa cản quang.
  • Suy giảm chức năng co bóp của túi mật.
  • Túi mật không hoạt động.
  • Quá mẫn với acid mật.
  • Bệnh viêm đường ruột.
  • Các bệnh về gan và ruột ảnh hưởng đến chu trình gan ruột của acid mật Ứ mật ngoài gan, ứ mật trong gan, phẫu thuật hội tràng, viêm hồi tràng.
  • Bệnh gan cấp tính, mạn tính hoặc nghiêm trọng.
  • Loét dạ dày - tá tràng đang hoạt động.
  • Viên Granbas có chứa dầu đậu nành, người dị ứng với lạc hoặc đậu nành không được sử dụng thuốc này.

Lưu ý khi sử dụng Granbas

  • Các tình trạng thận trọng khi dùng thuốc:
    • Trong 3 tháng đầu điều trị, các thông số về chức năng gan AST (SGOT), ALT (SGPT) và y - GT nên được theo dõi 4 tuần/ lần, sau đó là 3 tháng/ lần.
    • Để đánh giá hiệu quả điều trị và phát hiện kịp thời bất kỳ sự vôi hóa sỏi mật, tùy thuộc vào kích thước sôi, sau 6 – 10 tháng bắt đầu điều trị, túi mật nên được chụp tia X tổng quát và tại vị trí bị tắc trong tư thế đứng và nằm ngửa.
    • Hoạt chất acid ursodeoxycholic được sử dụng trong điều trị xơ gan mật tiên phát, tuy nhiên Granbas (acid ursodeoxycholic 150 mg) không được chỉ định trong trường hợp này.
    • Nếu túi mật không được nhìn thấy trên hình ảnh X-ray, hoặc trong trường hợp sỏi mật bị vôi hóa, túi mật giảm co bóp hoặc cơn đau quặn mật xảy ra thường xuyên, acid ursodeoxycholic không được chỉ định.
    • Nếu xảy ra tiêu chảy phải giảm liều và trong trường hợp tiêu chảy kéo dài, nên ngừng uống thuốc.
    • Không nên ăn nhiều calo và cholesterol trong quá trình điều trị độ ăn ít cholesterol có thể cải thiện hiệu quả điều trị của acid ursodeoxycholic.

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ có thai:
    • Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng acid ursodeoxycholic ở phụ nữ có thai, đặc biệt trong ba tháng đầu của thai kỳ. Các nghiên cứu trên động vật đã cung cấp bằng chứng về tác dụng gây quái thai trong giai đoạn sớm của thai kỳ. Acid ursodeoxycholic không được sử dụng khi mang thai trừ khi thật cần thiết.
  • Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ:
    • Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ nên sử dụng biện pháp tránh thai không dùng nội tiết hoặc uống thuốc có nồng độ estrogen thấp trong khi điều trị với acid ursodeoxycholic. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân dùng acid ursodeoxycholic để điều trị sỏi mật cholesterol, nên sử dụng biện pháp tránh thai không có nội tiết, vì thuốc tránh thai nội tiết có thể làm tăng sỏi mật. Khả năng mang thai phải được loại trừ trước khi bắt đầu điều trị.
  • Phụ nữ cho con bú:
    • Không có dữ liệu lâm sàng về sự an toàn của acid ursodeoxycholic phụ nữ cho con bú. Do đó, không dùng acid ursodeoxycholic cho phụ nữ cho con bú.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ của Granbas

  • Thường gặp:
    • Tiêu hóa: Tiêu chảy, phân nhão.
  • Rất hiếm gặp:
    • Gan mật: Sỏi mật bị vôi hóa.
    • Da và mô dưới da: Mề đay.
  • Các tác dụng không mong muốn khác (số liệu chưa đủ để thống kê):
    • Buồn nôn, nôn.
    • Da và mô dưới da: Ngứa.

Tương tác

  • Các thuốc kháng acid chứa nhôm, cholestyramin hay colestipol dùng đồng thời với acid ursodeoxycholic, có thể liên kết với thuốc, làm giảm hấp thu acid ursodeoxycholic. Nếu việc sử dụng là cần thiết, nên uống hai thuốc cách nhau 2 giờ, trước hoặc sau khi dùng acid ursodeoxycholic.
  • Than hoạt có thể làm giảm hấp thu acid ursodeoxycholic.
  • Acid ursodeoxycholic làm tăng hấp thu và tăng nồng độ ciclosporin trong huyết thanh, do đó bệnh nhân cần được bác sĩ kiểm tra và điều chỉnh liều nếu cần thiết. Trong 1 số trường hợp acid ursodeoxycholic có thể làm giảm sự hấp thu của ciprofloxacin.
  • Acid ursodeoxycholic đã được chứng minh là làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của thuốc chẹn calci nitrendipin. Cũng đã có trường hợp thuốc tương tác và làm giảm hiệu quả điều trị của dapson. Những quan sát trên cùng với các phát hiện trong thử nghiệm in vitro chỉ ra rằng Có khả năng thuốc cảm ứng enzym cytochrom P450 3A.
  • Đã có khuyến cáo rằng để tăng thải trừ cholesterol trong mật, thuốc hormon nhóm estrogen, thuốc tránh thai và thuốc hạ cholesterol máu không nên được kê đơn đồng thời với acid ursodeoxycholic.
  • Nên tránh dùng những thuốc hoặc thực phẩm gì khi đang sử dụng thuốc này:
    • Liệu pháp thay thế hormon hoặc thuốc tránh thai.
    • Cholestyramin hoặc clofibrat, là các thuốc hạ cholesterol máu.
    • Thuốc kháng acid, là các thuốc giảm chứng khó tiêu hoặc ợ nóng.
    • Ciclosporin, là thuốc ức chế miễn dịch.

Xử trí khi quên liều

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều.

Xử trí khi quá liều

  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 25 độ C.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói 

  • Hộp 6 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên.

Nhà sản xuất

  • Công ty cổ phần dược TW Mediplantex.

Sản phẩm tương tự

Câu hỏi thường gặp

Mua Granbas - Thuốc điều trị sỏi mật hiệu quả của Mediplantex ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Granbas - Thuốc điều trị sỏi mật hiệu quả của Mediplantex tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:9h-11h30, chiều: 2h-4h
  • Mua hàng trên website: https://thuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: 0971.899.466
  • Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan

Samtrum 40 - Esomeprazol 40mg TW 25
Samtrum 40 - Esomeprazol 40mg TW 25
Liên hệ
DW-TRA RebaTot - Rebamipide 100mg Traphaco
DW-TRA RebaTot - Rebamipide 100mg Traphaco
Liên hệ
Digesleen - Limolene Đông Dược Việt
Digesleen - Limolene Đông Dược Việt
Liên hệ
Mezolax 40 US Pharma USA
Mezolax 40 US Pharma USA
Liên hệ
Esodop Dopharma
Esodop Dopharma
Liên hệ
Esogen 20 Celogen Pharma
Esogen 20 Celogen Pharma
Liên hệ
Rabeprazol sodium 20mg Imexpharm
Rabeprazol sodium 20mg Imexpharm
Liên hệ
Rotavin M1 Polyvac
Rotavin M1 Polyvac
Liên hệ
Tridabu 120mg Medisun
Tridabu 120mg Medisun
Liên hệ
Recto Clean - Monobasic
Recto Clean - Monobasic
Liên hệ
Enterobella 1g - Bacillus clausii Mekophar
Enterobella 1g - Bacillus clausii Mekophar
Liên hệ
Amalgel 1,5g An Thiên Pharma
Amalgel 1,5g An Thiên Pharma
Liên hệ

Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề liên quan

Đánh giá & Bình luận

0
★★★★★
0 lượt đánh giá

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này