Diprivan 50ml - Thuốc gây mê tĩnh mạch hiệu quả của Italy

★★★★★ (0 đánh giá)
⚠️
Đây là thuốc kê đơn. Cần có đơn của bác sĩ. Vui lòng gửi đơn hoặc để Dược sĩ tư vấn trước khi mua — bán đúng quy định Bộ Y tế.
Cần tư vấn dược sĩ

Thuốc kê đơn: chọn số lượng rồi bấm Gửi đơn thuốc, bạn sẽ tải ảnh đơn của bác sĩ ở bước thanh toán. Dược sĩ gọi xác nhận trước khi giao.

Dược sĩ tư vấn miễn phíHỏi về liều dùng, tương tác thuốc
Hỏi ngay

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Chia sẻ:
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Được viết bởi
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Cập nhật: 2024-01-04 16:53:34

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất Chưa cập nhật
Số đăng ký VN-17251-13
Hoạt chấtPropofol - 10mg/ml
Xuất xứItaly
Dạng bào chếDung dịch tiêm truyền
Đóng góiHộp 1 bơm tiêm đóng sẵn 50ml thuốc
Hạn sử dụng24 tháng kể từ ngày sản xuất

Mô tả chi tiết

Nội dung chính

Diprivan 50ml là thuốc gì?

  • Diprivan 50ml là thuốc được dung để gây mê tĩnh mạch tác dụng cho việc dẫn mê và duy trì mê. Ngoài ra Diprivan 50ml còn được dùng để an thần ở bệnh nhân người lớn đang được thông khí hỗ trợ trong đơn vị săn sóc đặc biệt.

Thành phần của thuốc Diprivan 50ml

  • Propofol 10mg/ml.

Dạng bào chế

  • Nhũ tương tiêm hoặc truyền tĩnh mạch

Công dụng - Chỉ định của thuốc Diprivan 50ml

  • Diprivan là một thuốc gây mê tĩnh mạch tác dụng ngắn thích hợp cho việc dẫn mê và duy trì mê.
  • Diprivan cũng có thể được dùng để an thần ở bệnh nhân người lớn đang được thông khí hỗ trợ trong đơn vị săn sóc đặc biệt.
  • Diprivan cũng dùng để an thần nhẹ (conscious sedation) cho các phẫu thuật và thủ thuật chẩn đoán.

Chống chỉ định của thuốc Diprivan 50ml

  • Chống chỉ định sử dụng Diprivan ở bệnh nhân quá mẫn với propofol hoặc bất kì tá dược nào.
  • Diprivan không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 3 tuổi.
  • Chống chỉ định dùng Diprivan để an thần cho trẻ em ở mọi lửa tuổi bị bạch hầu hoặc viêm nắp thanh quản đang được chăm sóc đặc biệt.

Liều dùng - Cách dùng của thuốc Diprivan 50ml

  • Liều dùng:
  • Người lớn:
    • Dẫn mê Diprivan có thể dùng cho dẫn mê bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm hay truyền tĩnh mạch.
    • Ở bệnh nhân không có tiền mê và bệnh nhân đã có tiền mê, nên điều chỉnh Diprivan (khoảng 40 mg mỗi 10 giây cho một người lớn khỏe mạnh, cân nặng trung bình bằng cách tiêm hay truyền tĩnh mạch) theo đáp ứng của bệnh nhân cho đến khi bệnh nhân có dấu hiệu bắt đầu mê. Đa số người lớn dưới 55 tuổi cần 1,5 - 2,5 mg Diprivan/kg. Tổng liều có thể giảm bằng cách giảm tốc độ tiêm truyền (20-50 mg/phút).
    • Trên 55 tuổi, liều dùng thường ít hơn. Ở bệnh nhân phân độ ASA 3 và 4, nên tiêm truyền ở tốc độ chậm hơn (khoảng 20 mg mỗi 10 giây).
  • Duy trì mê:
    • Có thể duy trì mê bằng cách truyền liên tục hoặc tiêm tĩnh mạch nhiều lần để duy trì độ sâu của mê cân thiết.
    • Truyền liên tục: Tốc độ truyền thay đổi đáng kể giữa các bệnh nhân nhưng tốc độ trong khoảng từ 4 đến 12 mg/kg/giờ thường duy trì mê tốt.
    • Tiêm tĩnh mạch nhiều lần: Nếu dùng kỹ thuật tiêm nhiều lần, có thể tiêm mỗi đợt từ 25 mg đến 50mg tủy nhu cầu lâm sàng.
  • An thần khi săn sóc đặc biệt:
    • Sử dụng Diprivan qua hệ thống ‘Diprifusor’ TCI không được khuyến cáo dùng đề an thần khi chăm sóc đặc biệt.
    • Khi dùng để an thần ở người lớn được thông khí hỗ trợ trong đơn vị săn sóc đặc biệt, nên truyền Diprivan liên tục. Ở người lớn, vận tốc truyền trong khoảng 0,3 đến 4,0 mg/kg/giờ hầu hết cho kết quả an thần tốt. Việc sử dụng Diprivan để an thần cho người lớn trong khoa phòng chăm sóc đặc biệt ở người trưởng thành không nên vượt quá 4mg/kg/giờ trừ khi những lợi ích mang lại cao hơn những nguy cơ gây ra cho bệnh nhân.
  • An thần nhẹ (conscious sedation) cho phẫu thuậtt và thủ thuật chẩn đóan:
    • Sử dụng Diprivan qua hệ thống 'Diprifusor TCI không được khuyến cáo dùng để an thần nhẹ.
    • Để an thần cho phẫu thuật và thủ thuật chẩn đoán, tốc độ dùng nên được điều chỉnh cho từng cá nhân tùy theo đáp ứng lâm sàng.
    • Phần lớn bệnh nhân cân dùng liều 0,5-1 mg/kg trong 1-5 phút đề khởi đầu cho an thần.
    • Duy tri an thần có thể cũng điều chỉnh liều tiêm truyền Diprivan đến mức cần thiết trên lâm sàng, phần lớn bệnh nhân cần dùng liều 1,5-4,5 mg/kg/giờ. Cùng với truyền tĩnh mạch, tiêm tĩnh mạch 10-20 mg mỗi lần có thể được dùng đề tăng nhanh độ sâu an thần khi thấy cần thiết. Ở bệnh nhân phân độ ASA độ 3 và 4, tốc độ tiêm truyền và liều lượng cần phải giảm.
  • Trẻ em:
    • Sử dụng Diprivan qua hệ thống 'Diprifusor' TCI không được khuyến cáo dùng cho bất kì chỉ định nào ở trẻ em.
  • Dẫn mê:
    • Diprivan không nên dùng ở trẻ em dưới 3 tuổi (xem phần 'Phản ứng ngoại ý).
    • Khi dùng để dẫn mê ở trẻ em, Diprivan phải được cho chậm cho đến lúc có dấu hiệu lâm sàng của tình trạng bắt đầu mê. Phải điều chỉnh liều lượng theo tuổi và/hoặc cân nặng. Đa số bệnh nhi trên 8 tuổi có thể cần khoảng 2,5 mg Diprivan/kg đề dẫn mê. Bệnh nhi dưới 8 tuổi có thể cần liều lượng nhiều hơn. Nên dùng liều thấp hơn đối với bệnh nhi phân độ ASA 3 và 4.
  • Duy tri mê:
    • Diprwan không nên dùngở trẻ em dưới 3 tuổi.
    • Có thể dùng Diprwan duy trì mê bằng cách truyền hoặc tiêm tĩnh mạch nhắc lại nhiều lần để duy trì mức độ sâu của mê cần thiết. Tốc độ tiêm hoặc truyền thay đổi rất nhiều giữa các bệnh nhân nhưng tốc độ trong khoảng 9-15 mg/kg/giờ thường đạt được yêu cầu kết quả gây mê tốt.
  • An thần nhẹ trong phẫu thuật và thủ thuật chẩn đóan:
    • Diprivan không nên dùng để an thần nhẹ cho trẻ em vì tính an toàn và, hiệu quả chưa được xác lập.
  • An thần khi săn sóc đặc biệt:
    • Không nên dùng Diprivan để an thần ở trẻ em vì hiệu quả và độ an toàn chưa được chứng minh. Mặc dù chưa xác lập được mỗi quan hệ nhân quả, một vài biến cố ngoại ý nặng (kể cả tử vong) đã được ghi nhận ở một vài báo cáo tự phát, sử dụng thuốc không được cho phép và những biến cố này đa số xảy ra ở trẻ em bị nhiễm trùng đường hô hấp đã dùng liều vượt quá liều cho phép của người lớn.
  • Cách dùng:
    • Diprivan có thể được truyền tĩnh mạch không pha loãng qua bơm tiêm nhựa hoặc các chai dịch truyền bằng thủy tinh hay bơm tiêm chứa sẵn Diprivan. Khi Diprivan được dùng không pha loãng để duy trì mê, nên dùng các thiết bị như ống bơm tiêm hoặc bơm truyền theo thể tích để kiểm soát vận tốc truyền.

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc Diprivan 50ml

  • Diprivan phải được dùng bởi những người đã được huấn luyện về gây mê (hoặc ở nơi thích hợp, bởi các bác sĩ đã được huấn luyện về chăm sóc bệnh nhân ở khoa hồi sức). Bệnh nhân nên được theo dõi liên tục kỹ lưỡng và nên cỏ sẵn các phương tiên đề giữ thông đường thở, thở máy, oxy và các thiết bị hồi sức khác. Diprivan không được dùng bởi những người tham gia thủ thuật chẩn đoán hay phẫu thuật.
  • Khi dùng Diprivan để an thần nhẹ cho thủ thuật ngoại khoa và chẩn đoán, bệnh nhân cần được theo dõi liên tục các dấu hiệu sớm của hạ huyết áp, tắc nghẽn đường hô hấp và mắt bão hòa oxy.
  • Cũng như các thuốc an thần khác, khi dùng Diprivan để an thần trong phẫu thuật, những cử động không chủ ý của bệnh nhân có thể xảy ra.
  • Trong tiến trình phẫu thuật đòi hỏi bệnh nhân phải nằm bất động, các cử động này có thể gây nguy hiểm đối với vị trí phẫu thuật.
  • Cần một khoảng thời gian thích hợp trước khi chuyển bệnh nhân đi đẻ bảo đảm bệnh nhân đã hoàn toàn hồi phục sau gây mê. Rất hiếm khi việc sử dụng Diprivan liên quan đến giai đoạn mất ý thức sau phẫu thuật, có thể kèm theo tăng trương lực cơ. Điều này có thể hay không thể được báo trước bằng một giai đoạn thức tỉnh. Mặc dù sự hồi phục có thể xảy ra tự nhiên, nhưng cần săn sóc thích hợp như đối với bệnh nhân mất ý thức.
  • Cũng như các loại thuốc gây mê đường tĩnh mạch khác, phải thận trọng khi dùng ở bệnh nhân có tổn thương tim, phổi, thận, gan, giảm thể tích tuần hoàn hoặc suy kiệt.
  • Diprivan không có hoạt tính ức chế thần kinh phế vị và đã có các báo cáo về tình trạng nhịp tim chậm (đôi khi rất nặng) và vô tâm thu. Nên nghĩ tới việc dùng một thuốc kháng phó giao cảm đường tĩnh mạch trước dẫn mê hoặc lúc duy trì mê, nhất là khi trương lực phó giao cảm có nhiều khả năng chiếm ưu thế hoặc khi Diprivan được dùng kèm với các thuốc có khả năng gây chậm nhịp tim.
  • Khi dùng Diprivan ở bệnh nhân động kinh, có thể có nguy cơ co giật.
  • Phải săn sóc thích hợp bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa mỡ và các bệnh trạng khác mà nhũ tương Iipid phải được sử dụng một cách thận trọng.

Sử dụng thuốc Diprivan 50ml cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Diprivan không nên dùng trong thai kì. Tuy nhiên Diprivan đã từng được dùng khi chấm dứt thai kỳ trong 3 tháng đầu.
  • Sự an toàn của trẻ sơ sinh chưa được xác định khi người mẹ cho con bú sử dụng Diprivan.

Sử dụng thuốc Diprivan 50ml cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Phải thông báo cho bệnh nhân biết là các công việc đòi hỏi kỹ năng như lái xe hoặc vận hành máy móc có thẻ bị rối loạn một thời gian sau khi sử dụng Diprivan.

Tác dụng phụ của thuốc Diprivan 50ml

  • Thường gặp:
    • Rối loạn mạch máu.
    • Rối loạn tim.
    • Rối loạn hô hấp ngực và trung thất.
    • Rối loạn tiêu hóa.
    • Rối loạn hệ thần kinh.
    • Các rối loạn toàn thân và tại chỗ tiêm.
    • Rối loạn mạch máu.
  • Ít gặp:
    • Rối loạn mạch máu.
  • Hiểm gặp:
    • Rối loạn hệ thống thần kinh.
    • Rối loạn tâm thần.
  • Rất hiếm gặp:
    • Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết.
    • Rối loạn tiêu hóa.
    • Thương tổn ngộ độc và các biến chứng trong thủ thuật.
    • Rối loạn thận và tiết niệu.
    • Rối loạn hệ tự miễn.
    • Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú.

Tương tác thuốc

  • Diprivan đã được dùng kết hợp với gây tê tủy sống và gây tê ngoài màng cứng và với các thuốc tiền mê thông dụng, các thuốc ức chế thần kinh cơ, các thuốc gây mê qua đường thở và thuốc giảm đau; không ghi nhận được sự tương kị về dược lý nào. Diprivan có thể dùng ở liều thấp khi mà gây mê được dùng như một biện pháp hỗ trợ với kỹ thuật gây tê vùng.

Quên liều và cách xử trí

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều.

Quá liều và cách xử trí

  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn sử dụng

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 bơm tiêm đóng sẵn 50ml.

Nhà sản xuất

  • Corden Pharma S.P.A.

Sản phẩm tương tự

Câu hỏi thường gặp

Mua Diprivan 50ml - Thuốc gây mê tĩnh mạch hiệu quả của Italy ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Diprivan 50ml - Thuốc gây mê tĩnh mạch hiệu quả của Italy tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:9h-11h30, chiều: 2h-4h
  • Mua hàng trên website: https://thuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: 0971.899.466
  • Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan

Pegaset 75 - Pregabalin 75mg Aurobindo
Pegaset 75 - Pregabalin 75mg Aurobindo
Liên hệ
Lelocin 5 - Flunarizine 5mg
Lelocin 5 - Flunarizine 5mg
Liên hệ
Marcain 0.5% - Bupivacain AstraZeneca
Marcain 0.5% - Bupivacain AstraZeneca
Liên hệ
Ibafilin 400mg Hamedi
Ibafilin 400mg Hamedi
Liên hệ
Citi-Brain 250 - Citicoline 1000mg Pharbaco
Citi-Brain 250 - Citicoline 1000mg Pharbaco
Liên hệ
Pregagen 75 Celogen Pharma
Pregagen 75 Celogen Pharma
Liên hệ
Vinfoxin Vinphaco
Vinfoxin Vinphaco
Liên hệ
Hoạt Huyết An Não TP
Hoạt Huyết An Não TP
Liên hệ
Teperinep 25mg ExtractumPharma Co. Ltd.
Teperinep 25mg ExtractumPharma Co. Ltd.
Liên hệ
Ozapex 10mg Pharmathen
Ozapex 10mg Pharmathen
Liên hệ
Levocin 10ml Vinphaco
Levocin 10ml Vinphaco
Liên hệ
Hoạt Huyết Thông Mạch Trung ương 1
Hoạt Huyết Thông Mạch Trung ương 1
Liên hệ

Sản phẩm cùng hãng

Apsentio 4mg - Pitavastatin 4mg DRP Inter
Apsentio 4mg - Pitavastatin 4mg DRP Inter
Liên hệ
HT Pasvir - Silymarin 420mg SunSho
HT Pasvir - Silymarin 420mg SunSho
850,000 đ
Kalbezar 200mg - Gemcitabine Eriochem
Kalbezar 200mg - Gemcitabine Eriochem
Liên hệ
Vigirmazone 200mg - Clotrimazole 200mg BLISS
Vigirmazone 200mg - Clotrimazole 200mg BLISS
Liên hệ
Thyroid Fucoidan Vĩnh Khang
Thyroid Fucoidan Vĩnh Khang
850,000 đ
Renoque 180mg - Ubidecarenone Y-Med
Renoque 180mg - Ubidecarenone Y-Med
270,000 đ
Craspa - Citicoline 500mg
Craspa - Citicoline 500mg
1,200,000 đ
Vita Organic Liver Tonic 6000
Vita Organic Liver Tonic 6000
345,000 đ
Vita Organic Bilberry 5000
Vita Organic Bilberry 5000
345,000 đ
Bambi Vita 130ml - Lysine
Bambi Vita 130ml - Lysine
290,000 đ
Pegaset 75 - Pregabalin 75mg Aurobindo
Pegaset 75 - Pregabalin 75mg Aurobindo
Liên hệ

Chủ đề liên quan

Đánh giá & Bình luận

0
★★★★★
0 lượt đánh giá

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này