Dacarbazine Medac - Thuốc trị ung thư da di căn của Cộng hòa Séc

★★★★★ (0 đánh giá)
⚠️
Đây là thuốc kê đơn. Cần có đơn của bác sĩ. Vui lòng gửi đơn hoặc để Dược sĩ tư vấn trước khi mua — bán đúng quy định Bộ Y tế.
Cần tư vấn dược sĩ

Thuốc kê đơn: chọn số lượng rồi bấm Gửi đơn thuốc, bạn sẽ tải ảnh đơn của bác sĩ ở bước thanh toán. Dược sĩ gọi xác nhận trước khi giao.

Dược sĩ tư vấn miễn phíHỏi về liều dùng, tương tác thuốc
Hỏi ngay

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Chia sẻ:
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Được viết bởi
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Cập nhật: 2024-01-04 16:53:17

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất Chưa cập nhật
Số đăng ký VN3-116-19
Hoạt chấtDacarbazin
Xuất xứCzech
Dạng bào chếDung dịch tiêm truyền
Đóng góiHộp 10 lọ
Hạn sử dụng36 tháng

Mô tả chi tiết

Nội dung chính

Dacarbazine Medac 200mg là thuốc gì?

  • Dacarbazine Medac 200mg là thuốc chuyên dùng điều trị ung thư sắc tố hắc tính và bệnh Hodgkin. Dacarbazine Medac 200mg có xuất xứ tại Cộng hòa Séc. Thông tin chi tiết về biệt dược này sẽ được giới thiệu dưới đây.

Thành phần của Dacarbazine Medac 200mg

  • Dacarbazin

Dạng bào chế

  • Bột đông khô pha tiêm

Công dụng – Chỉ định của Dacarbazine Medac 200mg

  • Dacarbazin được chỉ định dùng đơn độc trong điều trị u melanin (u hắc tố) ác tính di căn, sarcoma, và dùng phối hợp với các thuốc trị ung thư khác trong các carcinoma ruột kết, buồng trứng, vú, phổi, tinh hoàn, một số u đặc ở trẻ em và bệnh Hodgkin.

Chống chỉ định của Dacarbazine Medac 200mg

  • Dacarbazin chống chỉ định ở những người bệnh đã có tiền sử quá mẫn cảm với thuốc này.
  • Dacarbazin không được dùng cho những người bệnh có thai hoặc sắp có thai, những người mẹ cho con bú, những người đã bị suy tủy nặng.

Liều dùng – Cách dùng của Dacarbazine Medac 200mg

  • Cách dùng: Thuốc dùng theo đường tiêm truyền.
  • Liều dùng:
    • U melanin ác tính: Liều thường dùng: Tiêm tĩnh mạch 2 – 4,5mg/kg thể trọng/ngày, trong 10 ngày. Có thể nhắc lại cứ 4 tuần 1 đợt. Một cách dùng khác là theo liều 250mg/m2 diện tích cơ thể/ngày, tiêm tĩnh mạch trong 5 ngày, có thể nhắc lại cứ 3 tuần 1 đợt. Liều dùng cho trẻ em: chưa được xác định.
    • Bệnh Hodgkin: Trong điều trị bệnh Hodgkin, dùng kết hợp với các thuốc trị ung thư khác: Tiêm tĩnh mạch với liều 150mg/m2 diện tích cơ thể/ngày, trong 5 ngày, có thể nhắc lại cứ 4 tuần 1 đợt; hoặc tiêm tĩnh mạch 375mg/m2 diện tích cơ thể/ngày, vào ngày thứ nhất khi dùng kết hợp với thuốc khác, cứ 15 ngày nhắc lại 1 lần.

Lưu ý và thận trọng khi sử dụng Dacarbazine Medac 200mg

  • Thuốc ra ngoài mạch khi tiêm tĩnh mạch có thể gây tổn thương mô và rất đau. Ðau tại chỗ, cảm giác rát bỏng và kích ứng da ở nơi tiêm có thể dịu đi nếu được chườm nóng tại chỗ.
  • Tránh tiếp xúc với da và mắt khi dùng dacarbazin.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Khi dùng cho động vật, thuốc này gây ung thư biểu mô và quái thai, nhưng chưa có thông báo nào mô tả dùng dacarbazin gây ung thư hoặc quái thai trên người. Tiếp xúc nghề nghiệp của phụ nữ đối với tác nhân chống ung thư trong khi mang thai có thể gây nguy hiểm cho thai nhi. Trong khi điều trị và một tháng sau khi kết thúc điều trị nên dùng thuốc tránh thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Trong thời gian điều trị với thuốc chống ung thư nên ngừng cho con bú.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể ảnh hưởng đến thần kinh gây buồn nôn, chóng mặt. Khuyến cáo không dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ của Dacarbazine Medac 200mg

  • Suy tủy trước đây được coi là tác dụng phụ nghiêm trọng nhất. Nhưng thực tế suy tủy nghiêm trọng ít gặp ở những liều được khuyến cáo (điều trị 5 ngày với 200 – 300mg/m2/ngày). Suy tủy là tác dụng phụ nặng, đôi khi nguy hiểm đến tính mạng. Vì thế khi điều trị bằng dacarbazin cần liên tục kiểm tra công thức máu. Số lượng bạch cầu xuống thấp nhất thường khoảng 3 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Hoại tử gan gây tử vong cùng với tắc nghẽn huyết khối ồ ạt các tĩnh mạch nhỏ và trung bình ở một số người bệnh. Ðây là tác dụng phụ rất nghiêm trọng. Transaminase tăng cao gặp ít nhất khoảng 50% số người bệnh. Nguy cơ độc tính trên gan gây chết người (ước tính khoảng 0,01%) cần được quan tâm đầy đủ khi điều trị. Chán ăn, buồn nôn và nôn là các phản ứng phụ thường gặp nhất, chiếm hơn 90% số người bệnh, thường gặp khi bắt đầu điều trị, nhưng có thể giảm mức độ sau những ngày đầu.
  • Thường gặp, ADR > 1/100:
    • Máu: Giảm bạch cầu,giảm tiểu cầu.
    • Tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, nôn.
    • Tác dụng khác: Ðau sau khi tiêm tĩnh mạch.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
    • Toàn thân: Tình trạng giống như cúm (sốt, đau cơ).
    • Da: Ngoại ban, ban đỏ.
    • Cơ: Liệt nhẹ mặt.
    • Tác dụng khác: Rụng tóc.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
    • Toàn thân: Phản vệ.
    • Máu: Thiếu máu.
    • Tiêu hóa: ỉa chảy.
    • Da: Nhạy cảm ánh sáng.
    • Gan (nguy kịch): Nhiễm độc gan gây chết người là hậu quả của huyết khối tắc tĩnh mạch gan và hoại tử tế bào gan.
  • Nếu người bệnh không ăn không uống quá nhiều trong khoảng 4 – 6 giờ trước khi điều trị, có thể giảm mức độ buồn nôn và nôn. Các thuốc chống nôn cũng có tác dụng tốt nếu được dùng trước khi tiêm dacarbazin. Tình trạng giống cúm thường xảy ra 1 tuần sau liều đơn dacarbazin, thường kéo dài 1 – 3 tuần và có thể trở lại sau lần điều trị tiếp bằng dacarbazin.

Tương tác thuốc

  • Các chất gây cảm ứng enzym gan như barbiturat, rifampicin, phenytoin có thể thúc đẩy sự hoạt hóa dacarbazin thành aminoimidazol-carboxamid. Dacarbazin ức chế xanthin oxidase và có khả năng hoạt hóa các thuốc như mercaptopurin, azathioprin, allopurinol. Những người bệnh dùng dacarbazin không nên tiêm chủng với các vaccin sống:
  • Dacarbazin có thể gây hại cho sự đáp ứng miễn dịch đối với vaccin và tăng các tác dụng không mong muốn của vaccin.
  • Tương kỵ:Dacarbazin tương kỵ với hydrocortison natri sucinat nhưng không tương kỵ với hydrocortison natri phosphat; thu ốc còn tương kỵ với heparin tuy rằng chỉ với dung dịch dacarbazin đậm đặc (25mg/ml). Ðể tránh đau khi tiêm truyền tĩnh mạch, dung dịch cần được pha loãng với dung dịch glucose 5% hoặc dung dịch natri clorid 0,9% và truyền trong 15 – 30 phút.

Quên liều thuốc và cách xử trí

  • Hiện chưa có báo cáo.

Quá liều và cách xử trí

  • Các biến chứng có thể dự đoán được nếu dùng quá liều dacarbazin là ức chế tủy xương nặng, thậm chí là loạn sản tủy sau 2 tuần dùng thuốc. Thời gian xẩy ra biến chứng giảm bạch cầu và tiểu cầu đến mức thấp nhất là 4 tuần. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho dacarbazin, do đó cần hết sức cẩn trọng khi dùng thuốc, tránh quá liều.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 10 lọ

Bảo quản

  • Bảo quản thuốc chưa pha ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.
  • Dung dịch hoàn nguyên nên để ở nhiệt độ từ 2-8 độ C, nên sử dụng ngay sau khi hoàn nguyên.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nhà sản xuất Dacarbazine Medac 200mg

  • Oncomed Manufacturing a.s.

Sản phẩm tương tự

Câu hỏi thường gặp

Mua Dacarbazine Medac - Thuốc trị ung thư da di căn của Cộng hòa Séc ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Dacarbazine Medac - Thuốc trị ung thư da di căn của Cộng hòa Séc tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:9h-11h30, chiều: 2h-4h
  • Mua hàng trên website: https://thuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: 0971.899.466
  • Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan

Kalbezar 200mg - Gemcitabine Eriochem
Kalbezar 200mg - Gemcitabine Eriochem
Liên hệ
Lucidabra 75 - Dabrafenib 75mg Lucius
Lucidabra 75 - Dabrafenib 75mg Lucius
Liên hệ
Carfilnat 60mg - Carfilzomib 60mg Natco
Carfilnat 60mg - Carfilzomib 60mg Natco
Liên hệ
Thalio 100mg - Thalidomide Glarea
Thalio 100mg - Thalidomide Glarea
Liên hệ
Umkanas - Anastrozole 1mg BRV
Umkanas - Anastrozole 1mg BRV
Liên hệ
Anastrole - Anastrozole 1mg Herabiopharm
Anastrole - Anastrozole 1mg Herabiopharm
Liên hệ
Intratect 50g/l Biotest
Intratect 50g/l Biotest
Liên hệ
Tazverik 200mg - Tazemetostat 200mg Epizyme
Tazverik 200mg - Tazemetostat 200mg Epizyme
Liên hệ
Ninlib 200mg Hetero
Ninlib 200mg Hetero
Liên hệ
MyAza 100mg Mylan
MyAza 100mg Mylan
Liên hệ
Paclitaxelum Actavis - Paclitaxel 260mg
Paclitaxelum Actavis - Paclitaxel 260mg
Liên hệ
Ibruxen 140mg Everest
Ibruxen 140mg Everest
Liên hệ

Sản phẩm cùng hãng

Apsentio 4mg - Pitavastatin 4mg DRP Inter
Apsentio 4mg - Pitavastatin 4mg DRP Inter
Liên hệ
HT Pasvir - Silymarin 420mg SunSho
HT Pasvir - Silymarin 420mg SunSho
850,000 đ
Kalbezar 200mg - Gemcitabine Eriochem
Kalbezar 200mg - Gemcitabine Eriochem
Liên hệ
Vigirmazone 200mg - Clotrimazole 200mg BLISS
Vigirmazone 200mg - Clotrimazole 200mg BLISS
Liên hệ
Thyroid Fucoidan Vĩnh Khang
Thyroid Fucoidan Vĩnh Khang
850,000 đ
Renoque 180mg - Ubidecarenone Y-Med
Renoque 180mg - Ubidecarenone Y-Med
270,000 đ
Craspa - Citicoline 500mg
Craspa - Citicoline 500mg
1,200,000 đ
Vita Organic Liver Tonic 6000
Vita Organic Liver Tonic 6000
345,000 đ
Vita Organic Bilberry 5000
Vita Organic Bilberry 5000
345,000 đ
Bambi Vita 130ml - Lysine
Bambi Vita 130ml - Lysine
290,000 đ
Pegaset 75 - Pregabalin 75mg Aurobindo
Pegaset 75 - Pregabalin 75mg Aurobindo
Liên hệ

Chủ đề liên quan

Đánh giá & Bình luận

0
★★★★★
0 lượt đánh giá

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này