Betamethasone Meyer - Thuốc chống viêm hiệu quả

★★★★★ (0 đánh giá)
⚠️
Đây là thuốc kê đơn. Cần có đơn của bác sĩ. Vui lòng gửi đơn hoặc để Dược sĩ tư vấn trước khi mua — bán đúng quy định Bộ Y tế.
Cần tư vấn dược sĩ

Thuốc kê đơn: chọn số lượng rồi bấm Gửi đơn thuốc, bạn sẽ tải ảnh đơn của bác sĩ ở bước thanh toán. Dược sĩ gọi xác nhận trước khi giao.

Dược sĩ tư vấn miễn phíHỏi về liều dùng, tương tác thuốc
Hỏi ngay

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Chia sẻ:
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Được viết bởi
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Cập nhật: 2024-01-04 16:53:37

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất Meyer - BPC
Số đăng ký VD-23269-15
Hoạt chấtBetamethasone 0,5mg.
Xuất xứViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Đóng góiChai 500 viên.
Hạn sử dụngXem trên bao bì

Mô tả chi tiết

Nội dung chính

Betamethasone Meyer là gì?                                

  • Betamethasone Meyer là thuốc với thành phần chính Betamethasone  được chỉ định dùng trong các trường hợp viêm thấp khớp, thấp khớp cấp, hen, viêm mũi dị ứng, bệnh colagen, dị ứng, bệnh ngoài da, bệnh nội tiết, bệnh ở mắt, hô hấp, máu, ung thư và nhiều bệnh khác có đáp ứng với liệu pháp corticosteroid, thuốc được sản xuất bởi Công ty liên doanh Meyer – BPC.

Thành phần của Betamethasone Meyer

  •  Betamethasone 0,5mg.

Dạng bào chế

  • Dạng viên nén dài.

Công dụng và chỉ định của Betamethasone Meyer

  • Điều trị thấp khớp, bệnh colagen, dị ứng, bệnh ngoài da, bệnh nội tiết, bệnh ở mắt, hô hấp, máu, ung thư và nhiều bệnh khác có đáp ứng với liệu pháp corticosteroid.
  • Điều trị viêm thấp khớp, thấp khớp cấp, hen, viêm mũi dị ứng và các thương tổn.

Cách dùng - Liều dùng của Betamethasone Meyer

  • Cách dùng:
    • Thuốc dùng đường uống.
  • Liều dùng:
    • Khởi đầu: 0,25 – 8mg/ngày tùy bệnh. Trẻ em 17,5 – 250mcg/kg/ngày.
    • Viêm thấp khớp và các tổn thương khác: 1-2,5mg/ngày, duy trì 0,5-1,5mg/ngày.
    • Thấp khớp cấp 6-8mg/ngày, sau đó giảm từ 0,25mg – 0,5mg/ngày, duy trì 0,5 – 1,5mg/ngày,
    • Hen: 3,5-4mg/ngày x 1-2 ngày; sau đó giảm liều còn 0,25 – 0,5mg/ cách ngày đến khi đạt liều duy trì.
    • Khí phế thũng xơ phổi 2-3,5mg/ngày duy trì 1-2,5mg
    • Viêm mũi dị ứng khó trị ngày 1,5-2,5mg/ngày chia nhiều lần, sau đó giảm dần 0,5mg/ngày đến khi triệu chứng phát lại.

Chống chỉ định của Betamethasone Meyer

  • Quá mẫn với hoạt chất  betamethason hoặc với các corticosteroid khác hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Nhiễm khuẩn và nhiễm virus, trong nhiễm nấm toàn thân trừ khi áp dụng liệu pháp chống nhiễm trùng cụ thể.
  • Người bệnh bị đái tháo đường.
  • Người bị bệnh tâm thần.

Lưu ý khi sử dụng Betamethasone Meyer

  • Các tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian tối thiểu và bằng cách sử dụng nhu cầu hàng ngày như một liều duy nhất vào buổi sáng, hoặc bất cứ khi nào có thể như một liều duy nhất vào buổi sáng vào các ngày thay thế. Khi giảm liều, phải giảm dần từng bước để tránh nguy cơ xuất hiện suy thượng thận cấp. 
  • Khi dùng corticosteroid toàn thân phải rất thận trọng trong trường hợp suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim mới mắc, tăng huyết áp, đái tháo đường, động kinh, glôcôm, thiểu năng tuyến giáp, suy gan, loãng xương, loét dạ dày và hành tá tràng, loạn tâm thần và suy thận. Ở trẻ em và người cao tuổi, betamethason có thể làm tăng nguy cơ đối với một số tác dụng không mong muốn, ngoài ra còn gây chậm lớn trẻ em.
  • Do có tác dụng ức chế miễn dịch, việc sử dụng betamethason ở liều cao hơn liều cần thiết cho liệu pháp thay thế sinh lý thường làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, nhiễm nấm thứ phát. Do vậy, trong trường hợp nhiễm khuẩn cấp khi chưa được kiểm soát bằng kháng sinh thích hợp thì không chỉ định dùng betamethason. Betamethason có thể che lấp triệu chứng nhiễm khuẩn gây khó khăn cho chẩn đoán và điều trị. 
  • Người bệnh bị lao tiến triển hoặc nghi lao tiềm ẩn không được dùng corticosteroid nói chung và betamethason nói riêng trừ trường hợp dùng để bổ trợ cho điều trị với thuốc chống lao. Khi dùng liệu pháp corticosteroid kéo dài ở người bị bệnh lao thể ẩn, cần phải theo dõi chặt chẽ và phải dùng kèm thuốc dự phòng chống lao.
  • Đáp ứng miễn dịch giảm khi dùng corticosteroid đường toàn thân nên làm tăng nguy cơ bị thủy đậu, và có thể  nhiễm Herpes zoster nặng nên người bệnh phải tránh tiếp xúc với các bệnh này. Trong trường hợp người bệnh không có đáp ứng miễn dịch mà tiếp xúc với thủy đậu hoặc sởi cần được gây miễn dịch thụ động. 
  • Không được dùng các vắc xin sống cho người bệnh đang dùng liệu pháp corticosteroid liều cao đường toàn thân ít nhất cả trong 3 tháng sau. Tuy nhiên, có thể dùng các vắc xin chết hoặc giải độc tố, mặc dù đáp ứng có thể giảm.
  • Dùng corticosteroid kéo dài có thể gây đục thể thủy tinh, glôcôm với khả năng tổn thương dây thần kinh thị giác. Trong quá trình dùng liệu pháp corticosteroid kéo dài, phải theo dõi người bệnh đều đặn và cần phải giảm lượng natri và bổ sung thêm calci, kali vào cơ thể.
  • Đối với dạng uống của betamethason có chứa natri benzoat không được dùng cho trẻ sơ sinh vì có thể gây nên một số tác dụng không mong muốn trên tim mạch, hô hấp và thần kinh của trẻ do có hiện tượng cạnh tranh tại vị trí gắn trên protein của natri benzoat với bilirubin.

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Không ảnh hưởng.

Tác dụng phụ của Betamethasone Meyer

  • Thường gặp:
    • Chuyển hóa: Mất kali, giữ natri, giữ nước.
    • Nội tiết: Kinh nguyệt thất thường, phát triển hội chứng dạng Cushing, ức chế sự tăng trưởng của thai trong tử cung và của trẻ nhỏ, giảm dung nạp glucose, bộc lộ đái tháo đường tiềm ẩn, tăng nhu cầu insulin hoặc thuốc hạ glucose huyết ở người đái tháo đường.
    • Cơ xương: Yếu cơ, mất khối lượng cơ, loãng xương, teo da và dưới da, áp xe vô khuẩn.
  • Ít gặp:
    • Tâm thần: Sảng khoái, thay đổi tâm trạng, trầm cảm nặng, mất ngủ.
    • Mắt: Glôcôm, đục thể thủy tinh.
    • Tiêu hóa: Loét dạ dày và có thể sau đó bị thủng và chảy máu, viêm tụy, trướng bụng, viêm loét thực quản.
  • Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng.

Tương tác

  • Steroid có thể làm giảm tác dụng của thuốc kháng cholinesterase trong bệnh nhược cơ, phương tiện chụp X-quang túi mật và các chất chống viêm không steroid.
  • Rifampicin, rifabutin, carbamazepine, phenobarbital, phenytoin, primidone, aminoglutethimide và ephedrine tăng cường chuyển hóa corticosteroid; do đó hiệu quả điều trị của corticosteroid có thể bị giảm.
  • Tác dụng mong muốn của thuốc hạ đường huyết (kể cả insulin), thuốc chống tăng huyết áp và thuốc lợi tiểu bị đối kháng bởi corticosteroid, và tác dụng hạ kali huyết của acetazolamide, thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu thiazide và carbenoxolone được tăng cường.
  • Hiệu quả của thuốc chống đông coumarin có thể được tăng cường khi điều trị đồng thời với corticosteroid và cần theo dõi chặt chẽ INR hoặc thời gian prothrombin để tránh chảy máu tự phát.
  • Sự thanh thải của salicylat ở thận tăng lên khi dùng corticosteroid và việc ngừng sử dụng steroid có thể dẫn đến nhiễm độc salicylat.
  • Nguy cơ hạ kali máu tăng lên khi dùng theophylline, thuốc chữa lành vết loét như carbenoxolone và thuốc chống nấm như amphotericin B.
  • Có thể tăng độc tính nếu hạ kali máu xảy ra ở bệnh nhân dùng glycosid tim.
  • Ritonavir và thuốc tránh thai có thể làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương hoặc corticosteroid.
  • Tác dụng của corticosteroid có thể giảm trong 3 - 4 ngày sau khi dùng mifepristone.
  • Tác dụng thúc đẩy tăng trưởng của somatropin có thể bị ức chế bởi corticosteroid.
  • Tăng tỷ lệ xuất huyết tiêu hóa có thể xảy ra nếu NSAIDS được dùng đồng thời với corticosteroid.
  • Corticosteroid có thể đối kháng với tác dụng của thuốc ngăn chặn thần kinh cơ như vecuronium.
  • Sử dụng đồng thời corticosteroid và fluoroquinolon có thể làm tăng nguy cơ đứt gân.
  • Sử dụng đồng thời betamethasone với quetiapine có thể làm tăng chuyển hóa của quetiapine và tùy theo đáp ứng lâm sàng, có thể cần cân nhắc liều quetiapine cao hơn.
  • Điều trị đồng thời với các chất ức chế CYP3A, bao gồm cả các sản phẩm có chứa cobicistat, được cho là sẽ làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ toàn thân. Corticosteroid có thể tăng cường chuyển hóa tretinoin dẫn đến giảm mức độ tretinoin.

Quên liều và cách xử trí

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.

Quá liều và cách xử trí

  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Bảo quản

  • Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.
  • Để xa tầm tay của trẻ em.

Quy cách đóng gói

  • Lọ 500 viên.

Nhà sản xuất

  • Công ty liên doanh Meyer – BPC.

Sản phẩm tương tự

Câu hỏi thường gặp

Mua Betamethasone Meyer - Thuốc chống viêm hiệu quả ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Betamethasone Meyer - Thuốc chống viêm hiệu quả tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:9h-11h30, chiều: 2h-4h
  • Mua hàng trên website: https://thuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: 0971.899.466
  • Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan

Lofacef - Paracetamol + Tramadol Mediplantex
Lofacef - Paracetamol + Tramadol Mediplantex
Liên hệ
Etcoxib 90 - Etoricoxib 90mg Atlantic Pharma
Etcoxib 90 - Etoricoxib 90mg Atlantic Pharma
Liên hệ
Parcamol 500mg Hera
Parcamol 500mg Hera
Liên hệ
Pirocam 20 US Pharma USA
Pirocam 20 US Pharma USA
Liên hệ
Predmesol 4mg Hataphar
Predmesol 4mg Hataphar
Liên hệ
Fenacus 50 US Pharma USA
Fenacus 50 US Pharma USA
Liên hệ
Cetabudol 325/37.5 OPV
Cetabudol 325/37.5 OPV
Liên hệ
Vinsinat 5mg Vinphaco
Vinsinat 5mg Vinphaco
Liên hệ
Vinpamol 250mg/5ml Vinphaco
Vinpamol 250mg/5ml Vinphaco
Liên hệ
Vacoxen Vacopharm
Vacoxen Vacopharm
Liên hệ
Paracetamol 250mg S.Pharm
Paracetamol 250mg S.Pharm
Liên hệ
Solbufen 100mg/5ml - Ibuprofen 100mg/5ml SPM
Solbufen 100mg/5ml - Ibuprofen 100mg/5ml SPM
Liên hệ

Sản phẩm cùng hãng

Đánh giá & Bình luận

0
★★★★★
0 lượt đánh giá

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này