Điều trị bệnh nhiễm khuẩn ở người lớn (≥18 tuổi) do những dòng vi khuẩn nhạy cảm:
-
Trong tất cả các chỉ định, liều được khuyến cáo đối với Moxifloxacin là 1 viên ( 400 mg) trong 1 ngày
-
Thời gian điều trị:
-
Nên xác định thời gian điều trị tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh hay đáp ứng lâm sàng
-
Khuyến cáo chung sau đây dành cho điều trị nhiễm khuẩn hô hấp trên và dưới:
-
Nên uống trọn viên thuốc với một ly nước. Có thể uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn
-
Đợt cấp của viêm phế quản mãn: 5 ngày
-
Viêm phổi mắc phải cộng đồng: 10 ngày
-
Viêm xoang cấp: 7 ngày
-
Những đối tượng đặc biệt:
-
Người già: Không cần chỉnh liều
-
Trẻ em: Không sử dụng Moxifloxacin ở trẻ em và thiếu niên trong giai đoạn tăng trưởng
-
Suy gan: Không cần phải chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ. Không có đủ dữ liệu về dược động học trên bệnh nhân suy gan nặng
-
Suy thận: không cần phải chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận ở bất kì mức độ nào (gồm cả thanh thải creatinine≤ 30 ml/phút/1,73 m2 ). Không có dữ liệu về dược động học trên bệnh nhân đang điều trị lọc máu ngoài cơ thể.
-
Sự khác biệt theo chủng tộc: Không cần chỉnh liều trong các nhóm chủng tộc
-
Thực phẩm và các sản phẩm sữa: Sự hấp thu Moxifloxacin không bị thay đổi khi sử dụng chung với thức ăn. Do đó, có thể sử dụng Moxifloxacin không phụ thuộc vào bữa ăn.
-
Ranitidine: Sử dụng đồng thời với ranitidin không làm thay đổi đáng kể khả năng hấp thu của Moxifloxacin. Các thông số về hấp thu (Cmax, t max, AUC) rất giống nhau, điều này cho thấy ph dạ dày không ảnh hưởng lên sự hấp thu Moxifloxacin ở đường tiêu hóa.
-
Thuốc kháng acid, chất khoáng và đa sinh tố: Sử dụng chung Moxifloxacin với thuốc kháng acid, chất khoáng và đa sinh tố có thể làm giảm hấp thu thuốc do sự hình thành phức hợp chelate hóa với những cationhoas trị có trong những chế phẩm này. Điều này có thể làm cho nồng độ trong huyết tương thấp hơn mức đáng kể so với mong muốn. Do đó, thuốc kháng acid, các thuốc chống retrovirus và những chế phẩm khác chứa magnesium, nhôm và những chất khoáng khác nhau như sắt nên được sử dụng ít nhất 4 giờ trước hoặc sau 2 giờ sau khi uống Moxifloxacin
-
Warfarin: Không ghi nhận có tương tác thuốc khi điều trị đồng thời với wafarin trên thời gian prothrombin và các thông số về đông máu khác
-
Digoxin: Dược động học của digoxin không bị ảnh hưởng đáng kể bởi Moxifloxacin (và ngược lại)
-
Theophylline: Moxifloxacin không nahr hưởng lên dược động học của theophyllin ở giai đoạn ổn định (và ngược lại), cho thấy Moxifloxacin không ảnh hưởng phân nhóm 1A2 của các men cytochrome P450, nồng độ theophyllin không tăng ở giai đoạn ổn định khi điều trị phối hợp Moxifloxacin (Cmax 10,5 so với 10,1 mg/l, không có và có theophyline). Do đó, không cần chỉnh liều theophyline
-
Probenecid: Trong một nghiên cứu lâm sàng khảo sát tác dụng của probenecid lên sự bài tiết qua thận cho thấy không có ảnh hưởng đáng kể trên độ thanh thải toàn cơ thể và qua thận của Moxifloxacin. Do đó, không cần hiệu chỉnh liều khi sử dụng đồng thời hai thuốc
-
Thuốc tiểu đường: Không có tương tác thuốc quan trọng về lâm sàng giữa glibenclamide và Moxifloxacin
-
Nhạy cảm với ánh sáng: Gây độc với ánh sáng đã được báo cáo với những quinolones khác. Tuy nhiên, một nghiên cứu trên người tình nguyện đã kết luận Moxifloxacin không có tiềm năng gây độc với ánh sáng
-
Toàn thân: Suy nhược, nhiễm nấm Candida, đau, đau lưng, mết mỏi, bất thường về xét nghiệm, đau ngực, phản ứng dị ứng, đau chân
-
Hệ tim mạch: Tim nhanh, phù ngoại biên, cao huyết áp, hồi hộp
-
Hệ tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn và nôn, đày hơi, táo bón, nhiễm nấm candida ở miệng, biếng ăn, viêm miệng, rối loạn dạ dày ruột, viêm lưỡi, tăng g-GT
-
Hệ máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm prothrombin, tăng bạch cầu ái toan, tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu
-
Chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng amylase
-
Hệ cơ xương: đau khớp, đau cơ
-
Hệ thần kinh: mất ngủ, chóng mặt, bứt rứt, buồn ngủ, lo âu, run, dị cảm, lẫn lộn, trầm cảm
-
Da và phần phụ: Nổi ban, ngứa, đổ mồ hôi, mề đay
-
Ngũ quan: Quáng gà
-
Hệ niệu sinh dục: Nhiễm nấm candida ở âm đạo, viêm âm đạo
-
Tần suất≥0.01%<0,1%:
-
Toàn thân: Đau vùng chậu, phù mặt
-
Hệ tim mạch: Hạ huyết áp, giãn mạch
-
Hệ tiêu hóa: viêm dạ dày, đổi màu lưỡi, khó nuốt, vàng da, tiêu chảy (gây bởi Clostridium difficile)
-
Hệ máu và bạch huyết: Giảm thromboplastin, tăng prothrombin
-
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng đường huyết, tăng lipid máu, tăng uric máu
-
Hệ cơ xương: viêm khớp, rối loạn về gân
-
Hệ thần kinh: ảo giác, rối loạn nhân cách, tăng trương lực, mất điều hợp, kích động, điếc ngôn từ, mất ngôn ngữ, bất ổn về cảm xúc, rối loạn giấc ngủ, rối loạn phát âm, bất thường về tư duy, giảm cảm giác, giấc mơ bất thường, co giật
-
Hệ hô hấp: Hen phế quản, khó thở
-
Da và phần phụ: Nổi ban( Dát sẩn, ban xuất hyết, mụn mủ)
-
Ngũ quan: Ù tai, bất thường về thị giác, mất vị giác, loạn khứu
-
Hệ niệu sinh dục: Bất thường chức năng thận
-
Những thay đổi xét nghiệm thường gặp nhất không liên quan tới việc sử dụng thuốc và không được xem như là tác dụng phụ của Moxifloxacin gồm: tăng và giảm hematocrit, tăng bạch cầu, tăng và giảm hồng cầu, giảm đường huyết, giảm hemoglobulin, tăng alkaline photphatase, tăng SGOT/AST, tăng SGPT/ALT, tăng bilirubin, tăng urea, tăng creatinin, tăng BUN
-
Hiện chưa kết luận được những bất thường này gây ra do thuốc hoặc do những bệnh lý gốc đang được điều trị
-
Thông báo này cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này