Asstrozol - Thuốc điều trị ung thư vú hiệu quả của Tây Ban Nha

★★★★★ (0 đánh giá)
⚠️
Đây là thuốc kê đơn. Cần có đơn của bác sĩ. Vui lòng gửi đơn hoặc để Dược sĩ tư vấn trước khi mua — bán đúng quy định Bộ Y tế.
Cần tư vấn dược sĩ

Thuốc kê đơn: chọn số lượng rồi bấm Gửi đơn thuốc, bạn sẽ tải ảnh đơn của bác sĩ ở bước thanh toán. Dược sĩ gọi xác nhận trước khi giao.

Dược sĩ tư vấn miễn phíHỏi về liều dùng, tương tác thuốc
Hỏi ngay

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Chia sẻ:
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Được viết bởi
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Cập nhật: 2024-07-03 11:00:58

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất Synthon Hispania, SL.
Số đăng ký 840114088223
Xuất xứTây Ban Nha
Dạng bào chếViên nén
Đóng góiHộp 2 vỉ x 14 viên
Hạn sử dụng36 tháng kể từ ngày sản xuất

Mô tả chi tiết

Nội dung chính

Asstrozol là thuốc gì?

  • Asstrozol là thuốc điều trị trị ung thư vú đã tiến triển ở phụ nữ sau mãn kinh; hỗ trợ điều trị ung thư vú xâm lấn giai đoạn đầu; hỗ trợ điều trị ung thư vú giai đoạn đầu cho phụ nữ sau mãn kinh có thụ thể oestrogen dương tính và đã được điều trị hỗ trợ với tamoxifen trong vòng 2 - 3 năm.

Thành phần của Asstrozol

  • Anastrozol 1mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế

  • Viên nén bao phim.

Công dụng - Chỉ định của Asstrozol

  • Điều trị ung thư vú đã tiến triển ở phụ nữ sau mãn kinh. Hiệu quả của thuốc chưa được chứng minh ở phụ nữ có thụ thể oestrogen âm tính trừ khi bệnh nhân đã có đáp ứng lâm sàng trước đó với tamoxifen.
  • Điều trị hỗ trợ ung thư vú xâm lấn giai đoạn đầu cho phụ nữ sau mãn kính và có thụ thể oestrogen dương tính.
  • Điều trị hỗ trợ ung thư vú giai đoạn đầu cho phụ nữ sau mãn kinh có thụ thể oestrogen dương tính và đã được điều trị hỗ trợ với tamoxifen trong vòng 2 - 3 năm.

Cách dùng - Liều dùng của Asstrozol

  • Cách dùng: Thuốc dùng đường uống.
  • Liều dùng:
    • Người lớn, kể cả người cao tuổi: Uống 1mg, ngày một lần.
    • Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa.
    • Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân có các bệnh về gan ở mức độ nhẹ.
  • Thời gian điều trị: Đối với bệnh ở giai đoạn sớm, thời gian điều trị khuyến cáo là 5 năm/

Chống chỉ định của Asstrozol

  • Không dùng thuốc cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng anastrozol trong những trường hợp sau:
    • Trẻ em
    • Phụ nữ tiền mãn kinh.
    • Phụ nữ có thai và cho con bú.
    • Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải dưới 20ml/phút).
    • Bệnh nhân có các bệnh vẻ gan mức độ vừa đến nặng.

Lưu ý khi sử dụng Asstrozol

  • Không nên dùng anastrozol để bổ sung hormon tăng trưởng cho các bé trai bị thiếu hụt hormon tăng trưởng. Từ các thử nghiệm lâm sàng then chốt, tính an toàn và hiệu quả của vấn đề này vẫn chưa được chứng minh. Do anastrozof làm giảm nồng độ estradiol nên không được dùng để điều trị thiếu hụt hormon tăng trưởng cho các bé gái. Dữ liệu an toàn về việc sử dụng lâu dài cho trẻ em và trẻ vị thành niên vẫn chưa được xác định.
  • Cần xác định chính xác tình trạng mãn kinh bằng các xét nghiệm sinh hóa ở bất kỳ bệnh nhân nào khi có nghi ngờ về tình trạng hormon sinh dục.
  • Phụ nữ bị loãng xương hoặc có nguy cơ bị loãng xương nên được đánh giá chính thức mật độ xương bằng các máy đo mật độ xương như máy DEXA scan khi bất đầu điều trị với anastrozol và định kỳ sau đó. Việc điều trị hoặc phòng bệnh loãng xương nên được bắt đầu ngay khi thích hợp và cần theo dõi cẩn thận.
  • Chưa có dữ liệu về việc dùng anastrozol với các chất có cấu trúc tương tự LHRH. Không nên dùng kết hợp các thuốc này, chỉ được dùng trong các thử nghiệm lâm sàng.
  • Do anastrozol làm giảm nồng độ oestrogen trong tuần hoàn chung, từ đó có thể làm giảm mật độ xương vả tăng nguy cơ gãy xương. Dùng bisphosphonat có thể ngăn chặn tình trạng giảm mật độ xương do anastrozol ở phụ nữ sau mãn kinh.
  • Thuốc này có chứa lactose. Những bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Chống chỉ định dùng anastrozol cho phụ nữ có thai.
  • Phụ nữ đang cho con bú: Chưa biết anastrozol có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Chống chỉ định dùng anastrozol cho phụ nữ cho con bú.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Anastozol không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, một số trường hợp bị suy nhược và ngủ gà đã được báo cáo khi dùng anastrozol, cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc nếu có các triệu chứng này xảy ra.

Tác dụng phụ của Asstrozol

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng:
    • Thường gặp: Suy nhược (thường ở mức độ nhẹ), tăng cholesterol máu, thường ở mức độ nhẹ và trung bình.
  • Rối loạn hệ thần kinh:
    • Rất thường gặp: Nhức đầu (thường ở mức độ nhẹ và trung bình).
    • Thường gặp: Ngủ gà (thường ở mức độ nhẹ và trung bình), hội chứng ống cổ tay.
  • Rối loạn mạch:
    • Rất thường gặp: Cơn bốc hỏa.
  • Rối loạn tiêu hóa:
    • Rất thường gặp: Buồn nôn.
    • Thường gặp: Tiêu chảy, nôn ói.
  • Rối loạn hệ gan mật:
    • Thường gặp: Tăng alkalin phosphatase, alanin aminotransferase và aspartat aminotransferase.
    • Ít gặp: Tăng gamma-GT và bilirubin, viêm gan.
  • Rối loạn da và các tổ chức dưới da:
    • Rất thường gặp: Ban da.
    • Thường gặp: Tóc thưa (rụng tóc), các phản ứng quá mẫn.
    • Ít gặp: Mề đay.
    • Hiếm gặp: Hồng ban đa dạng, phản ứng phản vệ.
    • Không biết: Hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch.
  • Rối loạn hệ cơ xương và các mô liên kết:
    • Rất thường gặp: Đau/cứng khớp, viêm khớp.
    • Thường gặp: Đau xương.
    • Ít gặp: Ngón tay hình cò súng.
  • Rối loạn chức năng vú và hệ sinh dục:
    • Thường gặp: khô âm đạo, chảy máu âm đạo.
  • Các rối loạn chung và các rối loạn nơi dùng thuốc:
    • Rất thường gặp: Suy nhược.

Tương tác thuốc

  • Các nghiên cứu tương tác lâm sàngvới antipyrin và cimetidin cho thấy khi dùng kết hợp anastrozol với các thuốc khác không gây các tương tác lâm sàng đáng kể qua trung gian cytochrom P450.
  • Các dữ liệu an toàn lâm sàng thu nhận được không thấy có tương tác đáng kể nào ở những bệnh nhân dùng đồng thời với các thuốc kê toa khác. Cũng không thấy có dấu hiệu tương tác với bisphosphonat.
  • Các liệu pháp có oestrogen không nên dùng kết hợp với anastrozol vì có thể gây mất hoạt tính của anastrozol.

Xử lý khi quên liều

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu quên liều quá lâu thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp theo, không dùng gấp đôi liều để bù liều đã quên.

Xử trí khi quá liều

  • Khi có biểu hiện quá liều cần báo ngay cho bác sĩ điều trị biết và đưa bệnh nhân tới bệnh viện để có cách xử lý kịp thời.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn sử dụng

  • 36  tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 2 vỉ x 14 viên.

Nhà sản xuất

  • Synthon Hispania, SL.

Sản phẩm tương tự

Câu hỏi thường gặp

Giá Asstrozol - Thuốc điều trị ung thư vú hiệu quả của Tây Ban Nha là bao nhiêu?

Asstrozol - Thuốc điều trị ung thư vú hiệu quả của Tây Ban Nha hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Asstrozol - Thuốc điều trị ung thư vú hiệu quả của Tây Ban Nha ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Asstrozol - Thuốc điều trị ung thư vú hiệu quả của Tây Ban Nha tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:9h-11h30, chiều: 2h-4h
  • Mua hàng trên website: https://thuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: 0971.899.466
  • Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan

Kalbezar 200mg - Gemcitabine Eriochem
Kalbezar 200mg - Gemcitabine Eriochem
Liên hệ
Lucidabra 75 - Dabrafenib 75mg Lucius
Lucidabra 75 - Dabrafenib 75mg Lucius
Liên hệ
Carfilnat 60mg - Carfilzomib 60mg Natco
Carfilnat 60mg - Carfilzomib 60mg Natco
Liên hệ
Thalio 100mg - Thalidomide Glarea
Thalio 100mg - Thalidomide Glarea
Liên hệ
Umkanas - Anastrozole 1mg BRV
Umkanas - Anastrozole 1mg BRV
Liên hệ
Anastrole - Anastrozole 1mg Herabiopharm
Anastrole - Anastrozole 1mg Herabiopharm
Liên hệ
Intratect 50g/l Biotest
Intratect 50g/l Biotest
Liên hệ
Tazverik 200mg - Tazemetostat 200mg Epizyme
Tazverik 200mg - Tazemetostat 200mg Epizyme
Liên hệ
Ninlib 200mg Hetero
Ninlib 200mg Hetero
Liên hệ
MyAza 100mg Mylan
MyAza 100mg Mylan
Liên hệ
Paclitaxelum Actavis - Paclitaxel 260mg
Paclitaxelum Actavis - Paclitaxel 260mg
Liên hệ
Ibruxen 140mg Everest
Ibruxen 140mg Everest
Liên hệ

Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề liên quan

Đánh giá & Bình luận

0
★★★★★
0 lượt đánh giá

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này