Arnetine - Thuốc điều trị viêm loét dạ dày hiệu quả của CH Síp

★★★★★ (0 đánh giá)
⚠️
Đây là thuốc kê đơn. Cần có đơn của bác sĩ. Vui lòng gửi đơn hoặc để Dược sĩ tư vấn trước khi mua — bán đúng quy định Bộ Y tế.
Cần tư vấn dược sĩ

Thuốc kê đơn: chọn số lượng rồi bấm Gửi đơn thuốc, bạn sẽ tải ảnh đơn của bác sĩ ở bước thanh toán. Dược sĩ gọi xác nhận trước khi giao.

Dược sĩ tư vấn miễn phíHỏi về liều dùng, tương tác thuốc
Hỏi ngay

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Chia sẻ:
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Được viết bởi
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Cập nhật: 2024-01-04 16:53:21

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất Medochemie
Số đăng ký VN-18931-15
Hoạt chấtranitidin HCI
Xuất xứCyprus
Dạng bào chếDung dịch tiêm truyền
Đóng góiHộp 10 ống x 2ml
Hạn sử dụng36 tháng

Mô tả chi tiết

Nội dung chính

Arnetine là thuốc gì?

  • Arnetine là thuốc kê đơn được chỉ định điều trị viêm loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày. Arnetine được nghiên cứu phát triển và sản xuất bởi công ty Medochemie Ltd.

Thành phần của Arnetine

  • ranitidin HCI....................50mg

Dạng bào chế

  • Dung dịch tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch

Công dụng – Chỉ định của Arnetine

  • Thuốc Arnetine được chỉ định điều trị loét dạ dày tá tràng lành tính, loét sau phẫu thuật, trào ngược dạ dày thực quản hoặc hội chứng Zollinger-Ellison. Dùng trong các trường hợp cần thiết giảm tiết acid dịch vị như:
    • Dự phòng xuất huyết dạ dày tá tràng do stress ở người bệnh nặng.
    • Dự phòng xuất huyết tái phát ở người bệnh đã bị loét dạ dày tá tràng có xuất huyết.
    • Trước khi gây mê toàn thân ở bệnh nhân có nguy cơ hít phải acid (hội chứng Mendelson) đặc biệt ở người bệnh đang chuyển dạ.

Chống chỉ định của Arnetine

  • Chống chỉ định đối với những đối tượng quá mẫn cảm với Ranitidin hydroclorid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều dùng – Cách dùng của Arnetine

  • Cách dùng:
    • Thuốc Arnetine được sử dụng thông qua ba cách:
      • Tiêm tĩnh mạch chậm: pha loãng 50 mg ranitidin trong 20 ml dung dịch (natri clorid 0,9%, dextrose 5%, natri clorid 0,18% va dextrose 4%, natri bicarbonat 4,2% va dung dịch Hartmann).
      • Truyền tĩnh mạch: liều 25mg/h.
      • Tiêm bắp: 50 mg (2ml dung dịch nước).
  • Liều dùng:
    • Người lớn.
      • Điều trị loét dạ dày tá tràng lành tính, loét sau phẫu thuật, trào ngược dạ dày thực quản hoặc hội chứng Zollinger-Ellison: 50mg mỗi 6 — 8 giờ theo đường dùng thích hợp.
      • Dự phòng xuất huyết dạ dày tá tràng do stress ở các người bệnh nặng: Đầu tiên tiêm tĩnh mạch chậm liều 50 mg như trên, rồi truyền liên tục liều từ 125 — 250 microgam/kg/ giờ.
      • Dự phòng xuất huyết tái phát ở người bệnh đã bị loét dạ dày tá tràng có xuất huyết: 50mg mỗi 6 — 8 giờ theo đường dùng thích hợp.
      • Người bệnh có nguy cơ hít phải acid (hội chứng Mendelson): 50mg, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm, 45 – 60 phút trước khi gây mê.
    • Người cao tuổi:
      • không có liều khuyến cáo đặc biệt nào cho người lớn tuổi.
  • Suy thận: giảm liều còn 25 mg ở do bệnh nhân suy thận nặng khi nồng độ của thuốc trong huyết tương tăng.
    • Trẻ em:
      • Do không có thông tin về việc sử dụng dung dịch tiêm Arnetine cho trẻ em, khuyến cáo không nên dùng thuốc cho trẻ em.

Lưu ý và thận trọng khi sử dụng Arnetine

  • Thận trọng khi dùng Arnetine đối với phụ nữ đang cho con bú.
  • Đau đầu, chóng mặt có thể xảy ra khi dùng thuốc. Người bệnh có những biểu hiện này nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thận trọng khi sử dụng.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Tránh sử dụng do có thể gây mất tập trung.

Tác dụng phụ của Arnetine

  • Thuốc Arnetine được hấp thu tốt tuy nhiên cũng sẽ xảy ra một số tác dụng phụ thường nhẹ và trong thời gian ngắn như sau:
    • Mạch: Rất hiếm khi viêm mạch.
    • Dạ dày ruột:
      • Rất hiếm khi viêm tụy cấp, tiêu chảy.
    • Gan mật:
      • Hiếm khi: thay đổi thoáng qua và có phục hồi trên các xét nghiệm chức năng gan.
      • Rất hiếm khi: Viêm gan, đôi khi có vàng da.
    • Da và mô dưới da:
      • Hiếm khi: Nổi mẩn da.
      • Rất hiểm khi: Ban đỏ đa dạng, rụng tóc.
    • Cơ xương: Rất hiểm khi gặp các triệu chứng cơ xương như đau khớp và đau cơ.
    • Thận niệu: Rất hiếm khi viêm thận kẽ cấp.
    • Nội tiết: Khó chịu hoặc to vú ở đàn ông.
    • Máu và hệ bạch huyết:
      • Rất hiếm: giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu có hồi phục. Mất bạch cầu hạt hoặc giảm toàn thế huyết cầu, đôi khi giảm sinh tủy hoặc bất sản tủy.
    • Hệ miễn dịch:
      • Hiếm khi gặp các phản ứng dị ứng như nổi mề đay, phù mạch, sốt, co thắt phế quản, hạ huyết áp và đau ngực).
      • Rất hiếm: sốc phản vệ.
    • Tâm thần:
      • Rất hiếm khi bị rối loạn tâm thần, trầm cảm và ảo giác và thường xảy ra ở bệnh nhân nặng và người già.
    • Thần kinh trung ương:
      • Rất hiếm khi đau đầu (đôi khi trở nên trầm trọng), chóng mặt và rối loạn vận động không tự chủ.
    • Mắt: Rất hiếm khi xảy ra nhìn mờ (có phục hồi).
    • Tim: Cũng như các thuốc đối kháng thụ thể histamin H; khác, ranitidin có thể làm chậm nhịp tim, block nhĩ thất.

Tương tác thuốc

  • Arnetine không ức chế hệ thống men oxygenase có chức năng phối hợp liên kết với cytochrome P450 của gan. Vì vậy, ranitidin không làm tăng tác dụng của các thuốc bị oxy hóa hay làm bất hoạt bởi men này, bao gồm amoxicillin, diazepam, lignocaine, phenytoin, metronidazol, propranolol, theophyllin, warfarin.
  • Các thay đổi thoáng qua và có hồi phục trên các xét nghiệm chức năng gan có thể xảy ra.

Quên liều thuốc và cách xử trí

  • Nếu quên không dùng thuốc Arnetine đúng giờ, không nên dùng liều bù vào lúc muộn trong ngày, nên tiếp tục dùng liều bình thường vào ngày hôm sau trong liệu trình.

Quá liều và cách xử trí

  • Hầu như không có vấn để gì đặc biệt khi dùng quá liều Arnetine. Cần điều trị hỗ trợ và triệu chứng. Thẩm tách máu đề loại thuốc ra khỏi huyết tương.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 10 ống x 2ml

Bảo quản

  • Thuốc Arnetine nên được bảo quản ở nơi khô mát (nhiệt độ < 30°C), tránh ánh sáng trực tiếp.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nhà sản xuất Arnetine

  • Medochemie Ltd.

Sản phẩm tương tự

Câu hỏi thường gặp

Mua Arnetine - Thuốc điều trị viêm loét dạ dày hiệu quả của CH Síp ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Arnetine - Thuốc điều trị viêm loét dạ dày hiệu quả của CH Síp tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:9h-11h30, chiều: 2h-4h
  • Mua hàng trên website: https://thuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: 0971.899.466
  • Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan

Samtrum 40 - Esomeprazol 40mg TW 25
Samtrum 40 - Esomeprazol 40mg TW 25
Liên hệ
DW-TRA RebaTot - Rebamipide 100mg Traphaco
DW-TRA RebaTot - Rebamipide 100mg Traphaco
Liên hệ
Digesleen - Limolene Đông Dược Việt
Digesleen - Limolene Đông Dược Việt
Liên hệ
Mezolax 40 US Pharma USA
Mezolax 40 US Pharma USA
Liên hệ
Esodop Dopharma
Esodop Dopharma
Liên hệ
Esogen 20 Celogen Pharma
Esogen 20 Celogen Pharma
Liên hệ
Rabeprazol sodium 20mg Imexpharm
Rabeprazol sodium 20mg Imexpharm
Liên hệ
Rotavin M1 Polyvac
Rotavin M1 Polyvac
Liên hệ
Tridabu 120mg Medisun
Tridabu 120mg Medisun
Liên hệ
Recto Clean - Monobasic
Recto Clean - Monobasic
Liên hệ
Enterobella 1g - Bacillus clausii Mekophar
Enterobella 1g - Bacillus clausii Mekophar
Liên hệ
Amalgel 1,5g An Thiên Pharma
Amalgel 1,5g An Thiên Pharma
Liên hệ

Sản phẩm cùng hãng

Đánh giá & Bình luận

0
★★★★★
0 lượt đánh giá

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này