Alzental - Thuốc tẩy giun hiệu quả của Việt Nam

★★★★★ (0 đánh giá)
⚠️
Đây là thuốc kê đơn. Cần có đơn của bác sĩ. Vui lòng gửi đơn hoặc để Dược sĩ tư vấn trước khi mua — bán đúng quy định Bộ Y tế.
Cần tư vấn dược sĩ

Thuốc kê đơn: chọn số lượng rồi bấm Gửi đơn thuốc, bạn sẽ tải ảnh đơn của bác sĩ ở bước thanh toán. Dược sĩ gọi xác nhận trước khi giao.

Dược sĩ tư vấn miễn phíHỏi về liều dùng, tương tác thuốc
Hỏi ngay

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Chia sẻ:
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Được viết bởi
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Cập nhật: 2025-06-05 16:55:06

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký VD-18522-13
Xuất xứViệt Nam
Dạng bào chếViên nén

Mô tả chi tiết

Nội dung chính

Alzental là thuốc gì?

  • Alzental đang là biện pháp ưu tiên chỉ định để giúp diệt các loại giun kí sinh trong cơ thể, tiêu diệt cả giun trưởng thành và cả ấu trùng các loại giun đường ruột, trứng giun đũa, giun tóc và nhiều trường hợp khác sẽ được ưu tiên chỉ định, nhờ đó mà sức khỏe được đảm bảo.

Thành phần của thuốc Alzental 

  • Albendazole: 400 mg.

Chỉ định của thuốc Alzental 

  • Điều trị nhiễm các loại giun như: giun đũa, giun kim, giun móc, giun tóc, giun lươn.
  • Điều trị nhiễm các loại sán như: sán hạt dưa, sán lợn, sán bò, sán lá gai loại Opisthorchis và O. sinensis.

Cách dùng - Liều dùng của thuốc Alzental

  • Cách dùng:
    • Thuốc dùng bằng đường uống.
    • Thuốc có thể nghiền nhỏ, nhai, uống hoặc trộn với thức ăn để ăn.
  • Liều dùng:
    • Điều trị nhiễm giun đũa, giun kim, giun móc, giun tóc ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên:
      • Liều dùng: uống liều duy nhất 1 viên 400 mg.
    • Điều trị nhiễm giun đũa, giun kim, giun móc, giun tóc ở trẻ em từ 1 đến 2 tuổi:
      • Liều dung: uống liều duy nhất nửa viên 200 mg.
      • Có thể điều trị lại sau 3 tuần.
    • Điều trị ấu trùng di trú ở da:
      • Người lớn: uống 400 mg, ngày uống 1 lần, uống trong 3 ngày.
      • Trẻ em: uống 5 mg/kg, ngày uống 1 lần, uống trong 3 ngày.
    • Điều trị nang sán:
      • Người lớn: uống 800mg, chia làm 2 lần trong ngày, uống trong 28 ngày, có thể điều trị lại sau 2-3 tuần, 2 hoặc 3, 5 đợt điều trị.
      • Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: uống 10-15 mg/kg, ngày uống 1 lần, uống trong 28 ngày, có thể điều trị lặp lại.
    • ​Điều trị sán lợn:
      • Người lớn: uống 15 mg/kg, ngày uống 1 lần, uống trong 30 ngày.
      • Có thể điều trị lại sau 3 tuần.
      • Trẻ em: Xem liều người lớn.
    • Điều trị sán dây, sán hạt dưa, giun lươn:
      • Người lớn: uống 400 mg, ngày uống 1 lần, uống trong 3 ngày.
      • Có thể điều trị lại sau 3 tuần. 
      • Trẻ em 2 tuổi trở lên: Giống liều người lớn.
      • Trẻ em dưới 2 tuổi: uống 200 mg, ngày uống 1 lần, uống trong 3 ngày.​

Chống chỉ định của Alzental 

  • Bệnh nhân quá mẫn với nhóm benzimidazol.
  • Bệnh nhân suy gan, bệnh xơ gan
  • Bên nhân có tiền sử nhiễm độc tủy xương.
  • Không sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Không sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai.

Thận trọng khi sử dụng Alzental 

  • Thận trọng khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy gan.
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân bệnh về máu.

Sử dụng Alzental cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Không sử dụng thuốc Alzental cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.
  • Chỉ sử dụng khi có chỉ đinh của bác sỹ.

Sử dụng Alzental cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Alzental không gây ảnh hưởng đến người lái xe hay đang vận hành máy móc.

Tác dụng phụ khi sử dụng Alzental 

  • Khi sử dụng thuốc có thể xảy ra một số tác dụng phụ như:
  • Tác dụng hiếm gặp:
  • Sốt.
  • Nhức đầu, chóng mặt, biểu hiện ở não, tăng áp suất trong não.
  • Chức năng gan bất thường.
  • Ðau bụng, buồn nôn, nôn.
  • Rụng tóc (phục hồi được).
  • Tác dụng ít gặp:
  • Phản ứng dị ứng.
  • Giảm bạch cầu.
  • Ban da, mày đay.
  • Suy thận cấp.
  • Tác dụng hiếm gặp:
  • Giảm bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
  • Khi có các biểu hiện bất thường trong quá trình sử dụng thuốc, cần thông báo ngay cho bác sỹ.

Tương tác thuốc Alzental 

  • Amlodipin có thể bị tăng tác dụng hạ huyết áp, khi sử dụng cùng các thuốc gây mê
  • Khi dùng chung amlodipin với  lithi  có thể gây độc thần kinh, buồn nôn, tiêu chảy.
  • Amlodipin có thể bị giảm tác dụng chống tăng huyết áp, khi sử dụng chung với thuốc chống viêm, đặc biệt là indomethacin
  • Thận trọng khi dùng amlodipin cùng với các thuốc liên kết cao với protein (như dẫn chất cumarin, hydantoin...) vì amlodipin cũng liên kết cao với protein nên nồng độ tự do của các thuốc nói trên có thể thay đổi trong huyết thanh.
  • Khi sử dụng thuốc tốt nhất bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ biết về các loại thuốc mà mình đang sử dụng để bác sĩ tư vấn tránh xảy ra các tương tác không mong muốn.

Quá liều thuốc Alzental 

  • Khi có biểu hiện bất thường do dùng quá liều thuốc cần liên hệ ngay với bác sỹ hoặc cơ sở y tế gần nhất để được chữa trị kịp thời.

Quên liều thuốc Alzental 

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ  C.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 vỉ x 1 viên, hộp 1chai 100 viên bao phim.

Nhà sản xuất

  • Công Ty TNHH Dược Phẩm Shinpoong Daewoo.

Sản phẩm tương tự

  • Tẩy Giun HQ
  • Zentel Tab.200mg
  • Korus Albendazole 400mg

Câu hỏi thường gặp

Mua Alzental - Thuốc tẩy giun hiệu quả của Việt Nam ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Alzental - Thuốc tẩy giun hiệu quả của Việt Nam tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:9h-11h30, chiều: 2h-4h
  • Mua hàng trên website: https://thuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: 0971.899.466
  • Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan

Samtrum 40 - Esomeprazol 40mg TW 25
Samtrum 40 - Esomeprazol 40mg TW 25
Liên hệ
DW-TRA RebaTot - Rebamipide 100mg Traphaco
DW-TRA RebaTot - Rebamipide 100mg Traphaco
Liên hệ
Digesleen - Limolene Đông Dược Việt
Digesleen - Limolene Đông Dược Việt
Liên hệ
Mezolax 40 US Pharma USA
Mezolax 40 US Pharma USA
Liên hệ
Esodop Dopharma
Esodop Dopharma
Liên hệ
Esogen 20 Celogen Pharma
Esogen 20 Celogen Pharma
Liên hệ
Rabeprazol sodium 20mg Imexpharm
Rabeprazol sodium 20mg Imexpharm
Liên hệ
Rotavin M1 Polyvac
Rotavin M1 Polyvac
Liên hệ
Tridabu 120mg Medisun
Tridabu 120mg Medisun
Liên hệ
Recto Clean - Monobasic
Recto Clean - Monobasic
Liên hệ
Enterobella 1g - Bacillus clausii Mekophar
Enterobella 1g - Bacillus clausii Mekophar
Liên hệ
Amalgel 1,5g An Thiên Pharma
Amalgel 1,5g An Thiên Pharma
Liên hệ

Sản phẩm cùng hãng

Đánh giá & Bình luận

0
★★★★★
0 lượt đánh giá

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này