Allor-10 XL Laboratories (viên) - Thuốc điều trị viêm mũi dị ứng

★★★★★ (0 đánh giá)
⚠️
Đây là thuốc kê đơn. Cần có đơn của bác sĩ. Vui lòng gửi đơn hoặc để Dược sĩ tư vấn trước khi mua — bán đúng quy định Bộ Y tế.
Cần tư vấn dược sĩ

Thuốc kê đơn: chọn số lượng rồi bấm Gửi đơn thuốc, bạn sẽ tải ảnh đơn của bác sĩ ở bước thanh toán. Dược sĩ gọi xác nhận trước khi giao.

Dược sĩ tư vấn miễn phíHỏi về liều dùng, tương tác thuốc
Hỏi ngay

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Chia sẻ:
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Được viết bởi
Dược sĩ Nguyễn Văn Trường
Cập nhật: 2024-06-12 15:43:05

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất XL Laboratories Pvt., Ltd
Số đăng ký VN-22986-21
Hoạt chấtLoratadine 10mg.
Xuất xứViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Đóng góiHộp 10 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng

Mô tả chi tiết

Nội dung chính

Allor-10 XL Laboratories (viên) là gì?   

  • Allor-10 XL Laboratories (viên) là thuốc được chỉ định điều trị các trường hợp viêm mũi dị ứng hiệu quả. Với thành phần chính Loratadine có tác dụng làm giảm tình trạng ngứa mũi, hắt hơi, sổ mũi, nghẹt mũi, viêm mũi…

Thành phần của Allor-10 XL Laboratories (viên)

  • Loratadine 10mg

Dạng bào chế

  • Viên nén.

Viêm mũi dị ứng là gì?

  • Viêm mũi dị ứng là một bệnh tự phát do cơ thể quá nhạy cảm với một yếu tố gây dị ứng nào đó. Do đó, đây không phải là bệnh lây nhiễm. Viêm mũi dị ứng là bệnh lý lành tính do các tác nhân gây dị ứng ngoài môi trường gây ra.

Công dụng và chỉ định của Allor-10 XL Laboratories (viên)

  • Thuốc được dùng cho người bị viêm mũi dị ứng, dị ứng trên da.

  • Làm giảm các triệu chứng hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mũi, nước mắt, mắt đỏ, ngứa họng và ho, ngứa ngáy, nổi ban đỏ, mày đay. 

Cách dùng - Liều dùng của Allor-10 XL Laboratories (viên)

  • Cách dùng:

    • Thuốc dùng đường uống

  • Liều dùng:

    • Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Uống mỗi lần 1 viên, ngày sử dụng 1 lần. Ngừng sử dụng khi các triệu chứng đã hết.

Chống chỉ của Allor-10 XL Laboratories (viên)

  • Không dùng cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc

Lưu ý khi sử dụng Allor-10 XL Laboratories (viên)

  • Bệnh nhân suy gan.

  • Khi dùng loratadin, có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, và tăng nguy cơ sâu răng. Do đó, cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng loratadin.

  • Sử dụng loratadin có thể ảnh hưởng đến các test da, nên ngừng sử dụng 2 ngày trước khi thực hiện.

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Tham khảo ý kiến bác sĩ

Tác dụng phụ của Allor-10 XL Laboratories (viên)

  •  Thường gặp:

    • Thần kinh: Đau đầu.

    • Tiêu hóa: Khô miệng.

  • Ít gặp:

    • Thần kinh: Chóng mặt.

    • Hô hấp: Khô mũi và hắt hơi.

    • Khác: Viêm kết mạc.

  • Hiếm gặp:

    • Thần kinh: Trầm cảm.

    • Tim mạch: Tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực.

    • Tiêu hóa: Buồn nôn.

    • Chuyển hóa: Chức năng gan bất bình thường, kinh nguyệt không đều.

    • Khác: Ngoại ban, nổi mày đay, và choáng phản vệ.

  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Tương tác

  • Loratadin được chuyển hóa bởi cytochrom P450, isoenzym CYP3A4 và CYP2D6, vì vậy sử dụng đồng thời với những thuốc ức chế hoặc bị chuyển hóa bằng những enzym này có thể tạo ra thay đổi về nồng độ thuốc trong huyết tương và có thể có tác dụng không mong muốn. Các thuốc đã biết có ức chế enzym trên bao gồm: Cimetidin, erythromycin, ketoconazol, quinidin, fluconazol và fluoxetin.

  • Điều trị đồng thời loratadin và cimetidin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương 60%, do cimetidin ức chế chuyển hóa của loratadin. Điều này không có biểu hiện lâm sàng.

  • Điều trị đồng thời loratadin và ketoconazol dẫn tới tăng nồng độ loratadin trong huyết tương gấp 3 lần, do ức chế CYP3A4.

  • Điều trị đồng thời loratadin và erythromycin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương. AUC (diện tích dưới đường cong của nồng độ theo thời gian) của loratadin, tăng trung bình 40% và AUC của descarboethoxyloratadin tăng trung bình 46% so với điều trị loratadin đơn độc.

Quên liều và cách xử trí

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.

Quá liều và cách xử trí

  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ thoáng mát dưới 30 độ c.

  • Để xa tầm tay trẻ em.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 10 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất   

  • XL Laboratories Pvt., Ltd - Ấn Độ

Sản phẩm tương tự

Câu hỏi thường gặp

Giá Allor-10 XL Laboratories (viên) - Thuốc điều trị viêm mũi dị ứng là bao nhiêu?

Allor-10 XL Laboratories (viên) - Thuốc điều trị viêm mũi dị ứng hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Allor-10 XL Laboratories (viên) - Thuốc điều trị viêm mũi dị ứng ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Allor-10 XL Laboratories (viên) - Thuốc điều trị viêm mũi dị ứng tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:9h-11h30, chiều: 2h-4h
  • Mua hàng trên website: https://thuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: 0971.899.466
  • Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan

Bipisyn 3g Bidiphar
Bipisyn 3g Bidiphar
Liên hệ
Aceralgin 800mg Medochemie
Aceralgin 800mg Medochemie
Liên hệ
Ceteco Viba 16 TW3
Ceteco Viba 16 TW3
Liên hệ
Atdkox 30mg Phương Đông
Atdkox 30mg Phương Đông
Liên hệ
Trikadinir 250 DT Pharbaco
Trikadinir 250 DT Pharbaco
Liên hệ
Levotop 500 Ajanta
Levotop 500 Ajanta
Liên hệ
Zebalos 400/57 Tipharco
Zebalos 400/57 Tipharco
Liên hệ
Sepdom 400mg/50ml Delta
Sepdom 400mg/50ml Delta
Liên hệ
Montekas 4mg Thephaco
Montekas 4mg Thephaco
Liên hệ
Usrizin 10mg US Pharma USA
Usrizin 10mg US Pharma USA
Liên hệ
Colisodi 1,0 MIU An Thiên
Colisodi 1,0 MIU An Thiên
Liên hệ
Cefprozil 250 Amvipharm
Cefprozil 250 Amvipharm
Liên hệ

Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề liên quan

Đánh giá & Bình luận

0
★★★★★
0 lượt đánh giá

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này